alcaloid

0
290
alcaloid
alcaloid

Đại cương

Alkaloid là một nhóm các hợp chất thiên nhiên có chứa N, hầu hết có tính kiềm, đôi khi trung tính hoặc acid. Một số chất tổng hợp có cấu trúc tương tự cũng được gọi là alkaloid

– Alkaloid được tổng hợp bởi nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, thực vật và động vật

Tác dụng:

– Alkaloid có tác dụng dược lý phong phú như chống sốt rét (quinin), chống ung thư (homoharringtonine), kháng acetyl cholin (galantamine), giãn mạch (vincamine), chống loạn nhịp (quinidin),….

Nguồn tổng hợp:

– Ranh giới giữa alcaloid và các hợp chất thiên nhiên chứa N không rõ ràng, các amino acid, peptid, protein, nucleotid, acid nucleic, amin, kháng sinh không được coi là alkaloid. Các chất tự nhiên có N ở ngoài vòng như serotonin, dopamin,…thường được coi là amin hơn là alkaloid

– Alkaloid được tổng hợp bởi nhiều sinh vật sống, đặc biệt là thực vật bậc cao; ngoài ra còn có trong nấm, trong động vật. Các amin như serotonin, adrenalin,…tương tự alkaloid về̀ cấu trúc cũng như sinh tổng hợp đôi khi cũng được coi như alkaloid

Vai trò :

– Vai trò của alkaloid đối với sinh vật sản sinh ra chúng chưa được biết rõ. Trước đây người ta cho rằng alkaloid là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa N giống như ure đối với động vật. Tuy nhiên người ta lại thấy rằng hàm lượng alkaloid thay đổi theo thời gian nên giả thiết này bị bác bỏ

– Một trong những chức năng biết rõ nhất của alkaloid liên quan đến vai trò bảo vệ, ví dụ aporphin từ cây tulip bảo vệ chúng khỏi các loài nấm ký sinh

– Thêm nữa, sự có mặt của alkaloid trong thực vật bảo vệ chúng khỏi trở thành thức ăn cho côn trùng và động vật. Tuy nhiên một số động vật đã thích nghi với alkaloid và tiêu hóa cả alkaloid, những chất liên quan đến alkaloid như serotonin, dopamin, histamin là những chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong động vật

– Alkaloid còn điều hòa sự phát triển của thực vật

– Alkaloid có vai trò bảo vệ ở động vật, vd ở loài bướm đêm Utetheisa ornatrix, các pyrrolizidine alkaloids làm cho chúng và ấu trùng trở nên không hấp dẫn với kẻ thù (ăn thịt) của chúng như bọ dừa, dơi,…

loài chứa alcaloid

  • CÂY VALERIAN

* Tên KH: Valeriana officinalis, họ Kim ngân Caprifoliaceae

* Đặc điểm thực vật và phân bố: là cây bản địa ở châu Âu, 1 số nơi ở châu Á, được trồng ở Bắc Mỹ

* Bộ phận dùng: Rễ

* Thành phần hóa học:

– Alcaloid: actinidine (là một pheromon của nhiều côn trùng, có tính hấp dẫn mèo giống Nepetalactone trong cây bạc hà mèo Nepeta cataria)

– Gamma-aminobutyric acid (GABA)

– Isovaleric acid

– Sesquiterpene:  valerenic acid

– Flavanone: hesperidin, 6-methylapigenin, và linarin.

– Iridoid: isovaltrate, valtrate

* Tác dụng và công dụng

– Các hoạt chất chiết được từ rễ cây valerian có td ức chế TKTW

– Trên động vật: Thành phần tinh dầu có td giảm co bóp cơ trơn ruột. Dạng chiết bằng ethanol có td giảm nhịp tim, tăng lưu lượng mạch vành

– Cây valerian trong y học hiện đại được dùng làm thuốc an thần, gây ngủ nhẹ, giảm đau, lợi tiểu, chống co thắt

nguồn link : alcaloid 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY