Sự đồng cảm với bệnh nhân

0
  1. Sự đồng cảm

  • Sự đồng cảm là sự hiểu nhau, người này biết người kia và ngược lại. Là giữa những con người với nhau có chung dòng cảm xúc, đồng điệu về tâm hồn và tiếng nói, có cùng chung suy nghĩ mà hai hoặc nhiều người có thể cảm nhận và chia sẻ với nhau được.
  • Sự đồng cảm trong mối quan hệ giữa nhân viên y tế và bệnh nhân cũng không nằm ngoài sự đồng cảm chung giữa người với người. Thể hiện đó là việc thấu hiểu sự đau đớn mà bệnh nhân phải chịu đựng, tôn trọng ý nghĩ, cảm xúc và thái độ của người bệnh.
  1. Những khó khăn trong việc thể hiên cảm xúc của bệnh nhân, nhân viên y tế

Về phía nhân viên y tế

  • Rất nhiều, một bộ phận lớn nhân viên y tế hiện nay cho rằng việc quan tâm tới cảm xúc của bệnh nhân là không cần thiết, trong khi vẫn còn nhiều bệnh nhân đang đợi khám chữa bệnh bên ngoài, mặt khác một số vẫn còn mang tư tưởng họ chính là người ban ơn cho bệnh nhân, chữa bệnh cho bệnh nhân nên không phải việc gì quan tâm đến những thứ không cần thiết.
  • Họ quá mệt mỏi vì có quá nhiều bệnh nhân, bệnh viện quá tải nên không thể quan tâm tới vấn đề cảm xúc của bệnh nhân được. Đây là vấn đề, nguyên nhân quan trọng để dẫn đến thái độ và cách làm việc của họ. Tuy nhiên nếu nhận ra được điểm này, ta có thể khắc phục được.
  • Nhiều nhân viên y tế cho rằng việc quá quann tâm đến cảm xúc của bệnh nhân sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình tập trung, chăm sóc.
  • Việc quan tâm tới cảm xúc của bệnh nhân sẽ không thể giúp cho bệnh nhân giảm stress nếu như việc chăm sóc không hiệu quả,
  • Có những nhân viên y tế cho rằng việc quan tâm đên cảm xúc là trách nhiệm của các nhà tâm lý học, những người thân trong gia đình bệnh nhân.

Về phía bệnh nhân

  • Bệnh nhân, đặc biệt là những người phương Đông thường rất khó nói ra những cảm xúc thực của mình và không có thói quen thảo luận về vấn đề này.
  • Tâm lý chung của người bệnh khi đi khám sức khỏe là thích nhân viên y tế nói ra những vấn đề tình trạng sức khỏe của mình, cách chăm sóc hơn là nói và nghĩ đến việc nói ra cảm xúc của họ về cảm xúc.
  • Một số bệnh nhân có tổn thương thực thể nên không thể nói được những vấn để về cảm xúc
  • Nhiều bệnh nhân có tâm lý lo ngại nếu thể hiện những vấn đề cảm xúc quá mạnh sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình chẩn đoán và chăm sóc.
  • Bệnh nhân quá lo lắng về bệnh tật của mình nên bản thân cũng không quan tâm và không đề cập đến cảm xúc
  • Một số sợ nhân viên y tế la gắt mắng…
  1. Kỹ năng thể hiện được sự đồng cảm

  • Kỹ năng phản chiếu: nhân viên y tế hiểu được cảm xúc của bệnh nhân, hiểu được cái đau đớn mà bệnh nhân đang phải chịu và phản ánh lại cho người bệnh
  • Kỹ năng thể hiện tính giá trị: kỹ năng này thể hiện để cho bệnh nhân biết nhân viên y tế hiểu lý do cảm xúc của bệnh nhân. Kỹ năng này có tác dụng làm bình thường hóa những cảm xúc của bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân không cảm thấy cô lập. Kỹ năng này còn thể hiện sự bình đẳng trong mối quan hệ, dù mỗi người có vai trò khác nhau trong điều trị.
  • Kỹ năng thể hiện sự hỗ trợ. Kỹ năng này nhằm mục đích cho bệnh nhân hiểu, nhân viên y tế đang ở đây để chữa bệnh cho họ.
  • Kỹ năng thể hiện sự cộng tác
  • Kỹ năng thể hiện sự tôn trọng

Trên đay là những kĩ năng cơ bản giúp cho mối quan hệ bệnh nhân-nhân viên y tế gần hơn và tạo điều kiện cho quá trình chữa bệnh tốt hơn.

Copy ghi nguồn ThuocBietDuoc.edu.vn

Link bài viết Sự đồng cảm với bệnh nhân

Biến chứng của bệnh sởi

0

Bệnh sởi nặng hoặc biến chứng của sởi có thể gây ra do virus sởi, do bội nhiễm sau khi nhiễm virus sởi.

Biến chứng này thường gặp ở trẻ em suy dinh dưỡng, đặc biệt trẻ em thiếu vitamin A, trẻ bị suy giảm niễn dịch, phụ nữ có thai, người bị suy giảm miễn dịch do HIV hoặc các bệnh khác, người đang sư dụng thuốc gây suy giảm miễn dịch. Hầu hết trẻ bị sởi tử vong đều do các biến chứng

Biến chứng thường gặp ta chi ra thành 3 nhóm liên quan đếnvị trí bị tổn thương: đường hô hấp, hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa.

  1. Biến chứng hệ hô hấp

  • Ở trẻ nhỏ, viêm tai giữa thường gặp, triệu chứng báo hiệu là trẻ vẫn sốt khi ban đã bay hoặc sốt lại sau khi ban sởi bay.
  • Viêm thanh quản: trẻ có thể xuất hiện khó thở thanh quản cấp.
  • Viêm phổi: có thể bị tiên phát do virus sởi hoặc bội nhiễm thứ phát do vi khuẩn.

    biến chứng hệ hô hấp: bệnh nhân khó thở, rối loạn hô hấp
  1. Biến chứng hệ tiêu hóa

  • Viêm miệng: loét môi, miệng có khi bị viêm hoại tử miệng
  • Rối loạn tiêu hóa vài tuần
  • Viêm dạ dày- ruột
  • Vàng da hoặc tăng các men transaminase ít gặp
  1. Biến chứng hệ thần kinh

  • Thường không có triệu chứng
  • Các biểu hiện chỉ là: sốt, đau đầu, chóng mặt, hôn mê. Thời gian xuất hiện biến chứng thường sau khi mọc ban vài tuần hoặc muộn hơn.
  • Tiên lượng dè dặt, diễn biến bệnh rất nặng, tỷ lệ tử vong do viêm não cấp khoảng 10%, số còn lại sẽ bị di chứng về tinh thần hay động kinh, rối loạn nội tiết, đái tháo nhạt.
  • Biến chứng thường gặp đó là: viêm não, viêm màng não, viêm tủy,..
  • Biến chứng hiễm gặp: viêm màng não-mủ, áp xe não rất hiếm gặp
  1. Các biến chứng khác hiếm gặp như:

  • Viêm cơ tim, viêm đài bể thận, xuất huyết giảm tiểu cầu sau nhiễm trùng,
  • Biến chứng mắt, gây loét giác mặc mắt

    viêm giác mạc mắt
  • Phát triển bệnh lao
  • Đối với phụ nữ có thai: sảy thai, thai chết lưu, đẻ non,hoặc thai bị nhiễm sởi tiên phát.

Copy ghi nguồn ThuocBietDuoc.edu.vn

Link bài viết: Các biến chứng của bệnh sởi thường gặp

Bệnh sởi

0
  1. Định nghĩa bệnh

  • Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua đường hô hấp do virus sởi gây ra
  • Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, có thể xuất hiện ở người lớn do chưa được tiêm phòng hoặc đã được tiêm phòng nhưng chưa được tiêm nhắc lại.
  • Bệnh hay xẩy ra vào mùa đông xuân
  • Bệnh biểu hiện đặc trưng là sốt, viêm long và phát ban, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm giác mạc, viêm não,..
  1. Nguyên nhân và nguồn lây

  • Nguyên nhân: virus sởi thuộc họ Paramyxoviridae, là virus có sức chịu đựng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc khử trùng thông thường, ánh sáng mặt trời, sức nóng..chúng bị diệt ở nhiệt đô 56◦C trong 30 phút.

    cấu tạo của virus sởi
  • Virus sởi có hai kháng nguyên: kháng nguyên ngưng kết hồng cầu và kháng nguyên tan hồng cầu.
  • Nguồn lây: người bệnh, bệnh có thể lây từ 2-4 ngày trước khi phát bệnh đến ngày thứ 5-6 từ khi mọc ban.

 

  1. Cơ chế gây bệnh

  • Virus xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp. Tại đây virus nhân lên ở tế bào biểu mô của đường hô hấp và ở các hạch bạch huyết lân cận đó. Sau đó virus di chuyển vào máu, đây gọi là nhiễm lần một, thời kì này tương ứng với thời kì ủ bệnh trên lâm sàng.
  • Từ máu, virus theo các bạch cầu đến các phủ tạng như phổi, lách, hạch, da,..gây tổn thương các cơ quan và triệu chứng lâm sàng thời kì toàn phát. Ban ở da và niêm mạc chính là hiện tượng đào thải virus của cơ thể đã phản ứng miễn dịch.
  • Từ khoảng ngày thứ hai, ngày ba từ khi ban mọc, cơ thể sinh kháng thể. Kháng thể tăng lên thì virus bi loại khỏi máu, bệnh chuyển sang thời kì lui bệnh.

 

  1. Triệu chứng lâm sàng

Thể điển hình

  • Thời kì ủ bệnh:

7-21 ngày, thường khoảng 10 ngày

  • Thời kì khởi phát: giai đoạn viêm long 2-4 ngày

Sốt cao

Viêm long đường hô hấp trên và viêm kết mạc: chảy nước mắt, nước mũi, ho, mắt có dỉ kèm nhem, mắt có sưng nề mí mắt.

Hạch bạch huyết sưng to

  • Thời kì toàn phát: 2-5 ngày

Thường sau khi sốt cao 3-4 ngày, bệnh nhân bắt đầu phát ban, xuất hiện từ sau tai, sau gáy, trán, mặt, đầu, cổ, dần lan đến thân mình và tứ chi, cả ở lòng bàn tay và gan bàn chân. Ban hồng dát sần, khi căng da thì ban biến mất. Ban mọc ở bên trong niêm mạc ở đường tiêu hóa, gây rối loạn tiêu hóa và tiêu chay, ở đường hô hấp gây rối loạn hô hấp, viêm phế quản và ho. Khi ban mọc hết toàn thân thì thân nhiệt giảm dần

  • Thời kì hồi phục

Ban nhạt dần rồi sang màu xám, bong vảy, những chỗ ban mọc khi khỏi sẽ để lại vết vằn da hổ. Bệnh tự khỏi. Ho kéo dài 1-2 tuần sau khi hết ban

 

Thể không điển hình

Biểu hiện lâm sàng đó là sốt nhẹ thoáng qua, viêm long nhẹ, phát ban ít, toàn trạng tốt. Thể này dễ bị bỏ qua, dẫn đến lây lan bệnh mà không biết

Sốt ở trẻ sơ sinh: rất hiếm gặp, vì có miễn dịch thụ động từ mẹ

Sốt ác tính:sốt cao kèm theo các biểu hiện: suy hô hấp, rối loạn thần kinh nặng, kèm theo rối loạn đông máu.

Copy ghi nguồn ThuocBietDuoc.edu.vn

Link bài viết: Bệnh Sởi

Phân độ trên lâm sàng bênh tay-chân-miệng

0

Người ta chia và phân độ lâm sàng bệnh tay-chân-miệng để tiện theo dõi chăm sóc và điều trị, và chú ý cần những can thiệp hỗ trợ khi cần thiết và kịp thời. Có 4 phân độ lâm sàng, đó là:

  1. Độ 1

Chỉ có loét miệng và / hoặc tổn thương da

loét miệng
  1. Độ 2

  • Độ 2a: có một trong các dấu hiệu sau đây:

+ có bệnh sử giật mình dưới 2 lần trong khoảng thời gian 30 phút và không ghi nhân lúc khám

+ sốt trên 2 ngày hay sốt trên 39◦C, nôn, lừ đù, khó ngủ, quấy khóc, bỏ bú, trẻ không chịu chơi quấy khóc vô cớ

  • Độ 2b: có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2:

+ Nhóm 1: có một trong các biểu hiện sau đây:

Giật mình ghi nhận lúc khám

Bệnh sử có giật mình trên 2 lần trong khoảng thời gian 30 phút.

Bệnh sử có giật mình kèm theo một số dấu hiệu như: ngủ gà, mạch nhanh trên 130 lần/ phút ( khi trẻ nằm yên, không kèm theo sốt)

+ Nhóm 2: có mọt trong các dấu hiệu, biểu hiện sau:

Sốt cao trên 39,5◦C đo ở hậu môn, sốt không đáp ứng với thuốc

Mạch nhanh trên 150 lần/phút ( khi trẻ nằm yên, không sốt)

Run chây tay, run người, đi loạng choạng, chân không vững, ngồi không vững.

Rung giật nhãn cầu, lác mắt, mắt nhìn ngược.

Yếu chi hoặc liệt chi

Liệt thần kinh sọ : nuốt sặc, thay đổi giọng nói…

 

  1. Độ 3: có các dấu hiệu sau đây:

  • Mạch nhanh trên 170 lần/phút
  • Một số trường hợp có thể mạch chậm ( dấu hiệu rất nặng)
  • Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú
  • Huyết áp tâm thu tăng

+ Trẻ 12 tháng huyết áp trên 100mmHg.

+ Trẻ 12 tháng đến dưới 24 tháng huyết áp trên 110mmHg.

+ Trẻ trên 24 tháng huyết áp trên 115mmHg.

Giai đoạn đầu huyết áp tăng, nhưng giai đoạn sau huyết áp giảm, nếu nặng huyết áp và mạch sẽ không đo được.

  • Thở nhanh, thở nông, thở bất thường: cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm lồng ngực, khò khè, thở rít thì hít vào.
  • Rối loạn tri giác ( thang điểm Glasgow <10 điểm)
  • Rung giật cơ, giật mình chới với: từng cơn ngắn: 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa.
  • Tăng trương lực cơ, co cứng cơ,

 

  1. Độ 4

Có một trong các dấu hiệu sau đây:

  • Sốc
  • Phù phổi cấp: sùi bọt hồng, tím tái, khó thở, phổi có nhiều ran ẩm.
  • Tím tái các chi, mặt, và các vùng khác.
  • Ngưng thở, thở nấc

Từ độ 1 đến độ 4 là các mức nặng tăng dần của bệnh, từ nhẹ chỉ loét miệng đến các biến chứng. Trong đó biến chứng là: biến chứng thần kinh, biến chứng tim mạch, biến chứng hô hấp,..

Biến chứng thần kinh thường gặp: viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não với các triệu chứng trên lâm sàng như rung giật cơ, ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược, rung giật nhãn cầu, yếu liệt chi, co giật hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần hoàn.

Phòng và điều trị bệnh tay-chân-miệng

0
  1. Điều trị bệnh tay-chân-miệng

Nguyên tắc điều trị bệnh

  • Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ, chú ý nếu có bội nhiêm thì dùng kháng sinh, nếu không có bội nhiễm thì không dùng.
  • Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, phát hiện sớm, phân độ đúng và điều trị phù hợp
  • Đối với trường hợp nặng, phải đảm bảo xử trí theo nguyên tắc hồi sức cấp cứu
  • Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng.
  • Chú ý là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh là trẻ em, vì vậy phải có biện pháp để thực hiện điều trị cho trẻ nhỏ, phát hiện sớm và điều trị hỗ trợ sớm

Điều trị hỗ trợ

  • Vệ sinh răng miệng và thân thể, tránh làm nhiễm trùng các phỏng nước
  • Không cạy vỡ các bỏng nước để tránh nhiễm trùng và lây lan ra các vùng khác và lây cho các đối tượng khác.
  • Giảm đau. Hạ sốt bằng cách lau bằng nước ấm, dùng thuốc hạ sốt paracetamol.
  • Nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế vận động, tăng cường dinh dưỡng, cho thức ăn lỏng, mềm, uống nhiều nước, nhất là nước hoa quả.
  • Theo dõi sát nếu trẻ có dấu hiệu khác thường, có thể đưa đến bệnh viện. Các dấu hiệu đó là:

+ Sốt cao trên 39◦C

+ Thở nhanh, khó thở

+ Giật mình, lừ đừ, run tay chân, hay khóc, bỏ bú, bứt rứt, quấy khóc khó ngủ, nôn nhiều

+ Đi loạng choạng

+Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh

+ Co giật, hôn mê.

 

  1. Phòng bênh

Nguyên tắc phòng bệnh

  • Hiện chưa có vaccin phòng bệnh đặc hiệu
  • Áp dụng ác biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hóa, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây

Phòng bệnh tại các cơ sở y tế

  • Cách ly nhóm bệnh nhân bị bệnh
  • Nhân viên y tế: thực hiện mang khẩu trang, sát khuẩn trước và sau khi chăm sóc bệnh nhân
  • Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh, lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân tại khu khám bệnh.
  • Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa

Phòng bệnh tại cộng đồng

  • Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng
  • Rửa sạch đồ chơi sau mỗi lần trẻ chơi, rửa sạch vật dụng trong gia đình
  • Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn
  • Cách ly trẻ bệnh tại nhà, không để trẻ đến trường học, nơi tập trung nhiều trẻ trong những ngày đầu của bệnh.

Bệnh tay-chân-miệng

0

 

  1. Định nghĩa bệnh

  • Bệnh tay- chân- miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch. Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn chân, mông, gối.
  • Bệnh tay-chân-miệng gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương. Tại các tỉnh phía nam, bệnh có xu hướng tăng cao vào hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hằng năm.
  • Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc iệt là tập trung ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi.

 

  1. Nguyên nhân và nguồn lây

  • Nguyên nhân: virus đường ruột gây ra. Hai nhóm tác nhân thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71
  • Bệnh chủ yếu lây qua đường tiêu hóa. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ bị nhiễm bệnh. Lây nhiễm ngay từ thời gian ủ bệnh trước khi phát bệnh và thời kì lây truyền kéo dài cho đến khi hết loét miệng và các phỏng nước, dễ lây nhất là trong tuần đầu của bệnh.
  1. Cơ chế gây bệnh

  • Virus xâm nhập vào cơ thể, chúng thường cư trú ở niêm mạc má hoặc niêm mạc ruột vùng hồi tràng. Sau khoảng thời gian 24 h, virus sẽ đi đến các hạch bạch huyết xung quanh, và từ đây chúng xâm nhập vào máu, gây nhiễm trùng huyết trong một khoảng thời gian ngắn.
  • Từ nhiễm trùng huyết, virus đến niêm mạc miệng và da. Thời kì ủ bệnh thường kéo dài khoảng 3-7 ngày.

 

  1. Triệu chứng lâm sàng

Thể điển hình

  • Thời kì ủ bệnh: 3-7 ngày
  • Thời kì khởi phát: khoảng 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.
  • Thời kì toàn phát: có thể kéo dài từ 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh đó là:

+ Loét miệng: vết loét đỏ hay dạng phỏng nước đường kính khoảng 2-3mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, trẻ hay khóc, cáu gắt, tăng tiết nước bọt.

loét miệng

+ Phát ban ở dạng phỏng nước. Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông, tồn tại trong thời gian dưới 7 ngày sau đó để lại các vết thâm, rất hiếm khi bị loét hoặc bội nhiễm.

+ Sốt nhẹ

+ Nôn

+ Nếu trẻ bị sốt cao và nôn, thì dễ có nguy cơ bị biến chứng.

+ Biến chứng: thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuyên xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh

  • Thời kì lui bệnh: thường sau 7-10 ngày, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

Các thể lâm sàng

  • Thể tối cấp: bệnh diễn biến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đễn tử vong trong vòng 24-48 giờ.
  • Thể cấp tính với 4 giai đoạn điển hình
  • Thể không điển hình: dấu hiện phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp, mà không có phát ban và loét miệng, loét niêm mạc.

 

  1. Xét nghiệm cận lâm sàng

  • Xét nghiệm cơ bản:

+ công thức máu: bạch cầu thường trong giới hạn bình thường. Bạch cầu tăng thường liên quan đến sự xuất hiện của biến chứng.

+ protein C phản ứng trong giới hạn bình thường

  • Xét nghiệm phát hiện virus

+ Lấy bệnh phẩm của bệnh nhân, cấy vào môi trường thích hợp để xác định vi rus

+ Phản ứng huyết thanh xác định hiệu giá kháng thể đặc hiệu.

  1. Biến chứng

  • Biến chứng thần kinh: viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.
  • Biến chứng tim mạch: viêm cơ tim, phù phổi cấp. Tăng huyết áp, trụy tim mạch, suy tim, mạch nhanh, đánh trống ngực,..
  • Biến chứng hô hấp: khó thở, thở nhanh, nông, không đều, phù phổi cấp.

Phòng và điều trị bệnh thủy đậu

0
  1. Điều trị bệnh thủy đậu

Nguyên tắc điều trị

  • Cách ly để đề phòng lây lan. Thời gian cách ly tới khi ban hết mọc, vảy đã bong tróc hết.
  • Xử lý tốt các nốt phỏng, nốt loét, đề phòng bội nhiễm
  • Điều trị đặc hiệu
  • Điều trị triệu chứng
  • Phát hiện sớm và điều trị biến chứng
  • Nâng cao sức đề kháng, sức khỏe cho bệnh nhân, vì hầu hêt bị thủy đậu là bệnh nhân nhi.

Điều trị đặc hiệu

Acyclovir được chỉ định sớm trong vòng 24 giờ sau khi khởi phát. Liều dùng 20mg/kg cân nặng, ngày uống 4 lần( tối đa 800mg/lần)

Thời gian điều trị là 5 ngày hoặc cho tới khi không còn xuất hiện triệu chứng, ban hết mọc, không xuất hiện thêm phỏng nước mới.

Điều trị triệu chứng

  • Khi trẻ sốt cao: cần trườm ấm, cho uống thuốc hạ sốt: paracetamol 10mg/kg cân nặng
  • Chống co giật: uống thuốc an thần
  • Chống ngứa bằng các thuốc kháng histamin thế hệ 2 vì không gây buồn ngủ, không lên và ảnh hưởng thần kinh
  • Vệ sinh răng miệng bằng nước muối sinh lý,
  • Vệ sinh da, giữ cho da khô sạch, không để trẻ gãi ngứa, tránh lây nhiễm cho các vùng khác
  • Các nốt leost phải chấm bằng dung dịch xanh methylen, thuốc tím, tắm rửa bình thường
  • Đảm bảo ăn lỏng, ấm, đủ dinh dưỡng, đủ calo.

Điều trị biến chứng

  • Bội nhiễm: kháng sinh
  • Viêm não: theo phác đồ điều trị, giảm áp lực sọ não

Lợi tiểu manitol, chống viêm corticoid tiêm trực tiếp vào não

Tùy từng tình trạng mà thực hiện theo hướng dẫn,phác đồ điều trị

 

  1. Cách phòng bệnh thủy đậu

Phòng bệnh chủ động bằng vaccin

Tiêm cho trẻ em mũi tiêm. Khuyến cáo tiêm 2 mũi

Miễn dịch thụ động

Glubulin miễn dịch chống thủy đậu. Globulin miễn dịch thường được bào chế từ huyết tương trong máu người đã từng mắc bệnh và khỏi bệnh hoặc người được tiêm vaccin trong thời gian gần đây. Chúng có chứa các kháng thể chống lại các bệnh nhiễm trùng thông thường, chống lại virus zoster. Glubulin miễn dich có hiệu giá kháng thể rất cao nên thực tế hay được sử dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh. Trường hợp bà mẹ mang thai bị nhiễm bệnh thủy đâu trong vòng 7 ngày hoặc ít hơn trước và sau khi sinh thì đứa trẻ khi sinh ra được khuyến cáo tiêm globulin miễn dịch, vì nếu không tiêm thì tỷ lệ trẻ tử vong rất cao, khoảng 30%. vì vậy liệu pháp globulin là liệu pháp rất quan trọng trong điều trị bệnh.

globulin miễn dịch

Cách ly người bệnh và vệ sinh cá nhân

Nguyên tắc cách ly:

  • Sắp xếp các bệnh nhân cùng chẩn đoán trong các khu vực riêng biệt
  • Sử dụng khẩu trang y tế cho bệnh nhân, người chăm sóc bệnh nhân, tiếp xúc và nhần viên y tế
  • Hạn chế việc tiếp xúc gần không cần thiết của nhân viên y tế và người thăm bệnh nhân đối với bệnh nhân.
  • Thời gian cách ly từ lúc nghi mắc cho đế ki ban mọc đợt cuối cùng 5 ngày.

Bệnh thủy đậu

0

 

  1. Định nghĩa bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu dây nên. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em, dễ thành dịch

Bệnh đặc trưng bởi các mụn nước trên da, niêm mạc, thường lành tính nhưng cũng có khi gây tử vong do biến chứng của nó, đặc  biệt biến chứng viêm não.

  1. Nguyên nhân và nguồn lây

  • Virus: virus varicella-zoster. Virus này gây ra hai thể bệnh đó là thủy đậu và herpes zoster( zona thần kinh). Ở ngoài cơ thể virus kém bền vững
  • Người bệnh là nguồn lây, bệnh có thể lây từ thời kì ủ bệnh tới khi bong vẩy. Lây qua đường hô hấp do virus trong nước bọt của bệnh nhân được thải ra ngoài môi trường xung quanh, và lây nhiễm vào cho các đối tượng khác.
  1. Dịch tễ học

  • Tất cả mọi người đều có thể thụ cảm với bệnh thủy đậu
  • Lứa tuổi dễ mắc bệnh nhất, chủ yếu là trẻ em từ 6tháng tuổi-7 tuối, người lớn ít mắc do đã có miễn dịch
  • Bệnh hay gặp vào mùa lạnh
  • Người bệnh sau khi khỏi bệnh, sẽ có miễn dịch suốt đời, không mắc thêm lần nữa, trừ khi mắc chủng đột biến thì có thể mắc lại.
  1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh

Ủ bệnh

Khoảng 2-3 tuần, thông thường khoảng 2 tuần

Phát bệnh

  • Triệu chứng không rõ, thường bỏ qua, có thể không sốt hoặc sốt nhẹ quanh 38◦C, đau mình mẩy, mệt mỏi, trẻ không chịu chơi, quấy khóc suốt.
  • Rất ít trường hợp sốt cao trên 39◦C; có thể bị co giật.. bệnh nhân thường kèm theo viêm họng, viêm xuất tiết đường hô hấp trên.

Toàn phát

Ban xuất hiện nhanh, có khi ngay ngày đầu của bệnh, ban có các đặc điểm là:

  • Ở trẻ em: ban mọc nhanh, mọc khi tình trạng toàn thân gần như bình thường hoặc sốt nhẹ. Ở người lớn, ban mọc có thể kèm theo sốt cao, triệu chứng nhiêm độc toàn thân.
  • Ban đầu là các ban màu đỏ, vài giờ sau thành nốt phỏng nước trong, nông. Sau 2-3 ngày thì chuyển sang màu vàng. Khi đó nốt thành hình cầu, đường kình hoảng 5mm nổi lên trên mặt da khoảng 2mm. xung quanh nốt phỏng có nền da tấy đỏ rộng ra 1mm, một số có thể hơi lõm giữa.

    ban thủy đậu
  • Ban mọc rải rác cơ thể, nhất là vùng da đầu. Không mọc theo thứ tự, hết đợt này đến đợt khác. Vì vậy trên mỗi vùng da, thấy đủ các nốt ban ở các độ non, già khác nhau. Phỏng nước có thể mọc ở niêm mạc tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu, sinh dục hay ở mắt
  • Ban gây ngứa, gãi làm vỡ các nốt phỏng, gây bội nhiễm, có thể nổi hạch ngoại biên nhất thời. Nốt thủy đậu khoảng 4-6 ngày là khô se, đóng vảy màu nâu sẫm, bong đi sau một tuần, không thành sẹo vĩnh viễn.
  • Khi chọc ban thì xẹp ngay
  1. Xét nghiệm cận lâm sàng

  • Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ. Tăng tỷ lệ lympho bào, tốc độ lắng cao.
  • Phân lập virus từ các phỏng nước: PCR
  • Phương pháp miễn dịch
  1. Biến chứng

  • Viêm mô tế bào do bội nhiễm
  • Viêm khớp tràn dịch
  • Viêm phổi
  • Biến chứng thần kinh
  • Hội chứng reye
  • Bệnh kết hợp: thêm ho gà, bạch hầu, sởi,.

 

Miễn dịch đặc hiệu

0
  1. Khái niệm miễn dịch đặc hiệu

  • Miễn dịch thu được hay miễn dịch đặc hiệu là trạng thái miễn dịch có được khi cơ thể đã có tiếp xúc với kháng nguyên. Tiếp xúc kháng nguyên có thể là đưa vào chủ động ( vaccin) hoặc tiếp xúc ngẫu nhiên. Là miễn dịch thu được chứ không phải sẵn có từ khi mới sinh ra đã có như miễn dịch tự nhiên.
  • Miễn dịch đặc hiệu có thể có khi được truyền kháng thể hoặc tế bào miễn dich vào giúp cho cơ thể có được ngay kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh (huyết thanh miễn dich)
  • Đáp ứng miễn dịch gồm có 2 hình thức: miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào( còn gọi là miễn dịch thông qua trung gian tế bào)

    miễn dịch dich thể và miễn dịch tế bào
  1. Đặc điểm của miễn dịch đặc hiệu

  • Tính đặc hiệu
  • Phân biệt được lạ-quen
  • Tính đa dạng
  • Có trí nhớ miễn dich
  • Điều hòa miễn dịch

Đây cũng là đặc điểm khác cơ bản so với miễn dịch tự nhiên. Miễn dịch tự nhiên không có tính đặc hiệu, không phân biệt được lạ quan, và không có trí nhớ miễn dịch

Ngoài ra sự khác nhau đó còn là thời gian khởi phát để tấn công lại tác nhân gây bệnh. Miễn dịch tự nhiên thì sẵn có, là tuyến phòng thủ đầu tiên để cơ thể chống lại tác nhân, tạo điều kiện cho quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu xảy ra sau đó. Còn miễn dịch đặc hiệu thì không có sẵn ngay, phải có thời gian để tạo ra nó thì mới có thể chống lại tác nhân gây bệnh.

  1. Phân lọai miễn dịch đặc hiệu

Miễn dịch chủ động

  • Là trạng thái miễn dịch của cơ thể do hệ miễn dịch của bản thân cơ thể đó snh ra khi có kháng nguyên lạ kích thích.
  • Miễn dịch chủ động chia ra làm 2 loại:

+ Miễn dịch chủ động tự nhiên là trạng thái miễn dịch có được khi cơ thể vô tình tiếp xúc với kháng nguyên

+ Miễn dịch chủ động thu được là trạng thái miễn dịch có được khi kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ thể, ví dụ như tiêm vắc xin.

Miễn dịch thụ động

  • Là trạng thái miễn dịch có được nhờ kháng thể được truyền từ ngoài vào
  • Được chia làm 2 loại:

+ Miễn dịch thụ động tự nhiên: là trạng thái miễn dịch có được do kháng thể người mẹ truyền cho người con qua nhau thai và sữa mẹ. Những đúa trẻ trong 6 tháng đầu đời thường ít bị bệnh lây nhiễm, ít bị bệnh khác do chúng được bảo vệ bởi kháng thể của mẹ truyền sang cho thông qua sữa. Những đứa trẻ nhỏ, từ khi sinh ra không được uống sữa mẹ, phải uống sữa ngoài thì tỷ lệ mắc các bệnh cao hơn đứa trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.

kháng thể qua sữa mẹ truyền sang con

+ Miễn dịch thụ động là trạng thái miễn dịch có được khi kháng thể đưa từ ngoài vào trong cơ thể ví dụ như đưa huyết thanh vào trong cơ thể. Đặc điểm của miễn dịch kiểu này là có ngay kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh, không phải mất thời gian tạo ra kháng thể để đáp ứng miễn dịch, tuy nhiên kháng thể này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn, và tiêm huyết thanh vào thì nguy cơ sẽ rất cao.

Sự đề kháng cơ thể gồm hai hình thức: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch đặc hiệu. Hai hình thức này luôn bổ sung, hỗ trợ và không thể tách rời nhau.

 

Tác động của chất độc trên các hệ cơ quan trong cơ thể

0

 

Chất độc vào trong cơ thể dù bằng con đường nào thì sau một thời gian chúng sẽ được phân bố rộng khắp, có thể phân bố hết đến toàn cơ thể. Mức độ phân bố, tốc độ phân bố của chất độc tùy thuộc vào đặc tính lý hóa của chúng và điều kiện xâm nhập vào cơ thể. Chất độc thường tác động ngay vào tế bào sống, làm rối loạn hoạt động của tế bào.

  1. Trên hệ tiêu hóa

  • Các chất độc khi xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa thường gây nôn, ví dụ như thủy ngân, thuốc phiện, phospho hữu cơ,..Nôn là phản ứng đầu tiên của cơ thể để đẩy chất độc ra ngoài cơ thể, và đó cũng do chính tác dụng của chất độc đó trên trung tâm nôn trên vỏ não, làm co bóp mạnh cơ hoành, gây nôn.

    gây nôn
  • Chất độc gây tiết dịch nhiều, tiết nươc bọt điển hình như phospho hữu cơ, nấm và một số kim loại chì, thủy ngân,..hoặc ngược lại có chất độc lại gây khô miệng như atropin
  • Một số gây kích ứng đường tiêu hóa như acid, kiềm mạnh,..
  • Có thể gây chảy máu đường tiêu hóa: thuốc chống đông
  • Gây khó tiêu, trướng bụng,
  • Tiêu chảy, táo bón tùy từng chất độc
  1. Trên gan

Gan là cơ quan chính chịu trách nhiệm chuyển hóa các chất trong cơ thể. Từ tĩnh mạch cửa, gan thu nhận các chất và tiến hành chuyển hóa chúng, kể cả chất độc

Hầu hết ngộ độc đều gây tổn thương các nhu mô gan

Các tổn thương có thể là: xơ hóa, viêm gan, ung thư, tắc nghẽn mật,,,

  1. Trên hô hấp

Các chất độc thể khí, hoặc dễ bay hơi đều có thể xâm nhập vào cơ thể qua hệ hô hấp và gây ra các tổn thương tại chỗ hoặc toàn thân

  • Tại chỗ: gây kích ứng biểu mô, nhẹ gây ho, kèm theo chảy nước mũi, khó thở, ngứa cổ, ngứa mũi. Nếu nặng có thể gây viêm phế quản, phù phổi, ngạt thở. Một số chất độc có khả năng gây thay đổi nhip thở, hay khó thở kiểu hen.
  • Toàn thân: mất khả năng cung cấp oxy cho cơ thể, ức chế hô hấp gây ngạt thở, có thể gây xơ hóa phổi hoặc ung thư phổi.
  1. Trên thận, tiết niệu

  • Lượng máu qua thận mỗi ngày rất lớn nên một lượng đáng kể thuốc và chất độc được vận chuyển đến thận. Các chức năng của thận có thể bị ảnh hưởng như: tăng ure máu, đái máu, gây hoại tử tế bào thận, gây vô niệu, một số chất độc gây viêm thận, suy thận. Để đánh giá phân tích chất độc thì ta lấy nước tiểu làm mẫu phân tích cũng cho kết quả chính xác.
  1. Trên thần kinh

Hầu hết các chất độc đều ít nhiều tác động lên hệ thần kinh và gây ra các rối loạn chức năng vận động, cảm giác

  • Thuốc mê toàn thân: ether, cloroform tác dụng lên não, tủy sống hây mất phản xạ cuối cùng tác động lên hành tủy gây ngừng thở.
  • Nhiều trường hợp bị hôn mê khi dùng thuốc ngủ liều cao, thuốc phiện, rượu,..
  • Các chất nhóm amphetamin, atropin, clor hữu cơ có thể gây kích thích, vật vã, mê sảng
  • Strychnin có thể gây co cứng do kích thích tủy sống
  • Một số chất khác có thể gây rối laonj cảm giác: chóng mặt, hoa mắt, điếc
  • Một số chất làm rối loạn hành vi
  • Một số chất tác dụng lên hệ giao cảm, phó giao cảm gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

 

  1. Tim mạch

  • Có chất độc gây tăng nhịp tim, có chất gây giảm thậm chí gây ngừng tim
  • Một số chất độc gây giãn mạch hạ áp, tụt áp,..
  1. Máu

  • Các thành phần của máu có thể bị thay đổi dưới tác động của chất độc
  • Huyết tương: các thuốc mê toàn thân như ether, cloroform làm giảm pH, hạ thấp kiềm và tăng kali của huyết tương
  • Hồng cầu giảm do ngộ độc clor hữu cơ, phospho
  • Bạch cầu, tiểu cầu giảm trong trường hợp ngộ độc benzen
  1. Sinh dục-sinh sản

Chất độc có thể gây ra rối loạn hệ sinh sản của nam, nữ. Nó còn tác động cả lên thời kì mang thai, bài tiết sữa.

Một số tác dụng trực tiếp lên hệ sinh dục hoặc gián tiếp thông qua hệ nội tiết.

Ví dụ như ngộ độc chì khi chị em phụ nữ dùng quá nhiều son có thể thay đổi bài tiết vùng dưới đồi, dẫn đến ngăn cản rụng trứng

ngộ độc chì do dùng nhiều son

Một số thuốc điều trị ung thư tác động lên tuyến sinh dục cản trở sự sinh tinh.