KHÁNG SINH DÙNG TRONG NHÃN KHOA

0
cloramphenicol

 

Nhóm beta- lactam:

  • Thường tan trong nước hơn nên khó qua hàng rào mắt, tăng tính thấm khi mắt bị viêm hoặc xước, hoặc khi dùng cùng với probenecid
  • Kháng sinh penicillin: không bền ở dạng dung dịch, khó thấm qua hàng rào mắt, hay gây dị ứng nên ít được dùng trong nhãn khoa
  • Kháng sinh cephalosporin: có thể dùng để tra mắt trong bệnh loét giác mạc do vi khuẩn dưới dạng thuốc tra mắt pha theo đơn từ thuốc tiêm, không có chế phẩm
  • Cefotaxim thấm qua hàng rào mắt tốt nhất

    penicillin

Nhóm sulfonamid:

  • Phổ: đây là nhóm kháng sinh kìm khuẩn, có phổ kháng khuẩn rộng trên cả Gram dương và Gram âm
  • Tác dụng tăng khi phối hợp với chế phẩm trimethoprim
  • Dung dịch sulfacetamid tra mắt, thấm qua tế bào biểu mô rất tốt
  • Sulfacetamid có cả dung dịch, mỡ tra mắt, đơn chất hoặc kết hợp với corticoid
  • Nhóm này có nhiều tác dụng không mong muốn, tỉ lệ kháng thuốc cao nên hiện nay ít dùng cho nhãn khoa
  • Nó còn tương tác với 1 số thuốc tê dùng trong phẫu thuật mắt như procain và tetracain nên càng ít dùng hơn

Nhóm tetracyclin:

tetracyclin
  • Phổ: nhóm có phổ tác dụng rộng
  • Tác dụng mạnh hơn trên Gram âm, tuy nhiên hiện nay tỉ lệ kháng mạnh, nhiều tác dụng phụ nên hầu như không dùng nữa
  • Tuy vậy, tetracyclin vẫn có hiệu quả trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh, kết hợp với uống trong nhiễm chlamydia, và trong điều trị chức năng mi mắt
  • Nhóm này thấm tốt qua hàng rào máu mắt

Nhóm chloramphenicol:

  • Nhóm này tan tốt trong lipid nên thấm dễ qua giác mạc mắt, qua được hàng rào máu mắt
  • Thuốc được dùng toàn thân chỉ khi có nhiễm độc nặng nguy hiểm đến tính mạng, và vi khuẩn thì kháng lại nhiều kháng sinh khác
  • Chế phẩm hay dùng là thuốc mỡ, dung dịch tra mắt

    cloramphenicol

Nhóm aminoglycosid:

  • Phổ: nhóm kháng sinh phổ rộng, tác dụng ưu thế hơn trên gram âm
  • Hấp thu qua đường uống chậm, tốt hơn khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
  • Khó qua hàng rào máu mắt nhưng có thể dùng tra bôi bên ngoài
  • Có tác dụng phụ là độc với dây thần kinh tiền đình ốc tai nên hạn chế sử dụng toàn thân dưới dạng uống hoặc tiêm
  • Khi dùng tra mắt kéo dài cũng gây độc với biểu mô giác mạc, gây trợt biểu mô dạng đốm, gây phù kết mạc…
  • Trong nhóm thì amikacin ít độc hơn các thuốc khác
  • Neomycin: có dạng dung dịch, thuốc mỡ tra mắt, đơn hoặc kết hợp với polymycin B với corticoid
  • Gentamycin: dung dịch tiêm, dung dịch tra mắt, mỡ tra mắt. trong lâm sàng có thể pha chế ống tiêm thành dung dịch truyền rửa tại mắt nếu nhiễm khuẩn giác mạc nặng do trực khuẩn mủ xanh
  • Tobramycin: dung dịch tra mắt, thuốc mỡ tra mắt 0.3%, đơn hoặc kết hợp corticoid
  • Amikacin: không có chế phẩm. lâm sàng pha thành dung dịch tra mắt từ ống tiêm. ống tiêm này thường dùng điều trị viêm mủ nội nhãn do vi khuẩn hoặc loét. Thường kết hợp penicillin, vancomycin

Nhóm quinonlone:

  • Phổ: nhóm phổ rộng, tác dụng cả Gram dương và Gram âm
  • Ít gây độc cho mắt hơn nhóm aminosid
  • Tra mắt thì thấm qua biểu mô tốt hơn, khi dùng toàn thân cũng hấp thu tốt
  • Chế phẩm: dung dịch tra mắt, thuốc mỡ tra mắt ofloxacin 0.3%, ciprofloxacin 0.3%, levofloxacin 0.5%…

Nhóm macrolid:

  • Phổ: rộng, tốt hơn trên gram dương, có tác dụng kìm khuẩn, 1 số trường hợp có thể diệt khuẩn
  • Khả năng thấm qua hàng rào mắt kém, có thể đưa dạng tra mắt hoặc toàn thân
  • Thường được dùng trong nhiễm khuẩn mạn tính mi mắt, dùng thay thế trong khi tetraciclin bị dị ứng

    azithromycin
  • Đặc biệt có tác dụng rất tốt trong nhiễm khuẩn chlamydia
  • Chế phẩm: thường dạng bao tan trong ruột, thuốc mỡ tra mắt
  • Azithromycin dùng điều trị đau mắt hột người lớn, viêm kết mạc do chlamydia

Nhóm khác:

  • Vancomycin: tác dụng mạnh trên gram dương, điều rị nhiễm khuẩn ở người dị ứng với penicillin, cephalosporin, và điều trị MRSA, thường sử dụng thuốc tiêm
  • Polymycin B:kháng sinh diệt khuẩn, vi khuẩn gram âm nhạy cảm gồm: enterobacter, klebsiela, p. aeriginosa…. Điều trị loét giác mạc
  • Bacitracin: chủ yếu tác dụng trên gram dương. Điều trị viêm bờ mi, thường phối hợp với polymycin và neomycin

 

 

 

 

 

 

BỆNH MẮT HỘT LÀ GÌ

0
mắt hột

Bệnh mắt hột:

Khái niệm:

  • Bệnh mắt hột là 1 bệnh mạn tính của giác mạc , kết mạc
  • Vi khuẩn gây bệnh là chlamydia trachomatis
  • Trong giai đoạn phát triển, mắt xuất hiện các hột, kèm theo thân hình nhiễm tỏa lan mạch, nhú kết mạc bị phì đại, mạch máu trên giác mạc phát triển quá mức

    đau mắt hột

Dịch tễ:

  • Bệnh mắt hột thường có ở trẻ em hoặc thanh niên, có thể tái phát lại nên kéo dài thời gian điều trị
  • Bệnh có liên quan đến vệ sinh cá nhân, và môi trường sống
  • Hay gặp ở nông thôn, những nơi vệ sinh môi trường kém
  • Đây là 1 trong những nguyên nhân gây nên mù lòa

Nguyên nhân gây bệnh:

  • Do vi khuẩn chlomydia trachomatis, vi khuẩn này có nhiều typ huyết thanh như: A,B,C,D,E,K,F,G,H,I,J

    vi khuẩn
  • Type A,B,C lây truyền từ mắt sang mắt, lây truyền bệnh từ người sang người
  • Type D,E,F,G,H,I,J lây truyền qua quan hệ tình dục, lây từ mẹ sang con qua nhau thai

Triệu chứng:

Triệu chứng lâm sàng: có 4 tiêu chuẩn

  • Xuất hiện hột trên kết mạc sụn ở mi mắt trên. Vùng trung tâm có hột vùng góc thì không có giá trị chẩn đoán nhưng nếu ở bờ sụn mi trên thì nghi ngờ
  • Xuất hiện hột ở rìa cực trên hoặc di chứng hột hay còn gọi là lõm hột

    mắt hột
  • Xuất hiện màng máu ở vùng rìa trên giác mạc
  • sẹo điển hình ở trên kết mạc sụn mi trên. Sẹo thường xơ trắng nhỏ, hình hoa khế hoặc hình sao, hoặc là những dải cắt ngang qua mạch máu
  • Cần phải có 2 trong 4 tiêu chuẩn trên để kết luận.Những bệnh nhân bị nặng chỉ cần 1 triệu chứng nhưng điển hình có thể kết luận ngay

Theo WHO:

TF: còn gọi là viêm mắt hột hột

  • Xuất hiện ít nhất 5 hột trên sụn mi trên
  • Mỗi hột có đường kính ít nhất là 0.5 mm

TI: còn gọi là viêm mắt hột mạch thâm nhiễm

  • Kết mạc của sụn mi trên có dấu hiệu thâm nhiễm, dày và đỏ, che mờ trên nửa hệ mạch máu kết mạc sụn

TS: còn gọi là sẹo trên kết mạc

  • Sẹo là các đoạn xơ trắng nhỏ, hoặc dải sẹo, có hình sao hoặc hình hoa khế, hình mạng lưới

TT: còn gọi là quặm, lông xiêu

  • Nếu có ít nhất 1 cọng lông mi đâm vào nhãn cầu hoặc người bệnh mới nhổ đi cọng lông mi đó

CO: là sẹo giác mạc

  • Sẹo trên giác mạc, đục nên che lấp 1 phần hoặc toàn bộ đồng tử

Giai đoạn TF và TI là giai đoạn mắt hột đang tiến triển, có khả năng lây lan mạnh

Giai đoạn TS, TT, CO là giai đoạn mạn, để lại di chứng

Triệu chứng cận lâm sàng:

Tế bào học: chích hột đó hoặc nạo nhẹ vùng kết mạc sụn mi trên làm xét nghiệm tế bào học

  • Chẩn đoán CPH dương tính
  • Có tế bào lympho ở các kích thước
  • Xuất hiện đại thực bào Leber
  • Tế bào thoái hóa

Nuôi cấy vi khuẩn: môi trường là lòng đỏ trứng hoặc cấy vào tế bào

Điều trị:

  • Điều trị bằng kháng sinh trong giai đoạn hoạt tính
  • Thuốc mỡ tetracyclin 1 %, bôi buổi tối trước khi đi ngủ, bôi liên tục 6 tuần

    thuốc mỡ tetracyclin 1%
  • Thuốc uống: kháng sing azithromycin 1 liều duy nhất, uống trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ

    azithromycin
  • Liều: người lớn trên 16 tuổi: uống 4 viên 0,25mg 1 lần 1 năm, uống 2 năm
  • Trẻ em 1-4 tuổi: uống 20mg\kg cân nặng dạng siro
  • Trẻ 5-15 tuổi: uống 20mg\kg cân nặng dạng viên

Chống chỉ định:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Trẻ em dưới 8 kg và trẻ em dưới 1 tuổi
  • Suy gan thận

Dự phòng theo WHO:

Chiến lược SAFE

  • S : surgery- mổ quặng sớm tránh biến chứng gây mù
  • A : antibiotic- điều trị kháng sinh đúng liệu trình
  • F: facical cleanliness- rửa mặt bằng nước sạch mỗi ngày
  • E: environment- cải thiện và bảo vệ môi trường và nước sạch

 

 

 

 

Tác dụng chữa bệnh của cây long não

0
tinh dầu long não

Cây long não
Tên khoa học là: Cinnamomum camphora Nees et Eberm.
Thuộc họ long não – Lauraceae.

Đặc điểm thực vật:

cây long não

Long lão là cây thân gỗ, có thể cao đến 15 m; vỏ cây dày và bị nứt nẻ. Lá mọc so le, gân chính ở giữa, 2 gân phụ ở hai bên; cuống lá dài. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, hoa có màu vàng lục và nhỏ.
Từ lâu đời long não đã được trồng để lấy camphor; các nước trồng nhiều như Nhật Bản, các nước Đông Nam Á, Đài Loan, Bắc Mỹ,…
Ở nước ta cây được trồng từ thời Pháp thuộc; hiện nay được trồng ở các tỉnh miền núi hoặc làm cây bóng mát ở các thành phố lớn.

Trồng trọt:

Cây long não được trồng bằng quả, lấy quả của những cây trên 50 tuổi gieo trong vườn ươm tới khi cây cao chừng 50 – 70 cm rồi đem trồng.

Khai thác:

Người ta thường khai thác gỗ của những cây long não đã già từ 25 năm tuổi trở nên.
Lá cây có thể lấy quanh năm.

Bộ phận dùng:

tinh dầu long não

Lá và gỗ cây long não để cất tinh dầu.
Camphor và các thành phần khác có trong cây.

Thành phần hoá học:

Tinh dầu trong đó thành phần chính là camphor, bên cạnh đó còn có cineol, terpineol, safrol, nerolidol.
Từ gốc đến ngọn hàm lượng tinh dầu giảm dần.
Theo nghiên cứu gần đây của Việt Nam, hiện nay ngoài cây long não cho camphor ra còn có các cây khác trong lá không có camphor và về mặt hình thái thực vật chúng không có gì khác biệt.
Năm 1967, dựa vào thành phần hoá học của tinh dầu lá, người ta đã chia làm 5 typ long não như sau:
Cây long não Linalol: tinh dầu lá chứa 80% linalol.
Cây long não Cineol: 76% cineol.
Cây long não Serquiterpen: 40 – 60 % nerolidol.
Cây long não safrol: 80% safrol.
Cây long não Eucamphor: chủ yếu là các hợp chất hydrocarbon sesquiterpenic.
Công dụng:
Gỗ và lá long não là nguyên liệu để cất tinh dầu camphor.
Camphor là chất có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, tim, hệ hô hấp; là thuốc sát khuẩn đường hô hấp.
Tinh dầu long não dùng để làm dầu cao xoa bóp.
Ngày nay, người ta cong trồng long não như 1 loại cây bóng râm, lấy cây còn có tác dụng hấp thụ các ion kim loại nặng giúp làm sạch môi trường.

Công dụng của cây sa nhân và cây tràm

0
quả sa nhân

Cây sa nhân và cây tràm

Cây sa nhân

Tên khoa học là: Amomum sp.

Thuộc họ gừng – Zingiberaceae.

Đặc điểm thực vật:

cây sa nhân

Sa nhân là cây thân thảo, cao từ 0,5 – 1,5 m, nhìn gần giống cây riềng nhưng thân rễ không biến thành củ mà mọc bò, nằm ngang và chằng chịt như mạng lưới. Lá nhẵn bóng, có bẹ lá, không có cuống lá, các lá mọc so le nhau. Mép giữa bẹ lá phiến lá có 1 lưỡi lá nhỏ dài của riêng loài. Hoa mọc thành chùm ở sát gốc, hoa màu trắng. Quả nang 3 ô mang gai mềm, lúc chín có màu nâu hồng hay xanh lục tuỳ loài. Hạt sa nhân màu nâu sẫm, đa diện, có mùi thơm của camphor.

Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía bắc.

Trồng trọt:

Cây được trồng bằng các gốc đã được cắt ngọn.

Bộ phận dùng:

quả sa nhân

Quả gần chín, đem bóc vỏ rồi phơi khô.

Tinh dầu sa nhân.

Thành phần hoá học:

Hạt chứa tinh dầu, chất béo.

Công dụng:

Sa nhân có tác dụng chữa ăn uống không tiêu, nôn mửa, đầy bụng, an thai.

Sa nhân có vị cay tính ấm, quy kinh tỳ, vị, thận.

Sa nhân làm tăng tính ấm của các vị thuốc khác như chế thục địa; dùng làm gia vị.

Tinh dầu được dùng làm dầu cao xoa bóp.

Cây tràm

Tên khoa học là:

Melaleuca cajuputi Powell.

Thuộc họ sim – Myrtaceae.

Đặc điểm thực vật:

cây tràm

Cây tràm thuộc loại cây thân gỗ, có vỏ màu trắng rất dễ dóc. Lá mọc so le, phiến lá dày và gân lá hình vòng cung. Ở lá non và ngọn non có lông dày màu trắng. Hoa mọc thành bông ở đầu cành, có màu vàng ngà, hoa nhỏ.

Quả nang hình tròn, bên trong chứa nhiều hạt.

Phân bố:

Cây tràm có nhiều ở vùng đồi núi và vùng đầm lầy của các nước Đông Nam Á.

Ở nước ta, cây có ở cả miền nam và miền bắc nhưng chủ yếu phân bố ở miền nam.

Trồng trọt:

Cây được trồng bằng hạt. Cây tràm có sức sống rất mãnh liệt, khi chặt hay đốn tỉa kể cả cháy rừng cây vẫn có thể nảy chồi mới.

Sau khi trồng khoảng 3 – 5 tháng có thể đốn tỉa để lấy tinh dầu.

Bộ phận dùng:

Cành mang lá và tinh dầu.

Thành phần hoá học:

Lá tràm chứa tinh dầu, thành phần chính là  cineol.

Tinh dầu tràm có tên thương phẩm là Cajeput oil; là chất lỏng màu vàng nhạt, có mùi dễ chịu.

Công dụng:

Lá tràm chữa cảm mạo phong hàn, ăn uống khó tiêu, đầy bụng, ho có kèm theo đờm.

Tinh dầu tràm có tác dụng kháng khuẩn, làm vết thương mau lành, chóng liền da, chữa bỏng, chữa viêm đường hô hấp.

 

 

Mụn cóc là gì

0
mụn cóc phẳng

MỤN CÓC

tế bào da

Đặc điểm:

  • Mụn cóc hay mọc ở bàn tay , ngón tay, có thể bàn chân hoặc ngón chân
  • Cần được điều trị nhanh và dứt điểm để tránh lây lan sang bộ phận khác hoặc lây sang người khác
  • Sau kh điều trị, mụn có thể tái phát, dai dẳng và không khỏi hẳn được
  • Mụn cóc nguyên nhân là do virus HPV ( human papilloma virus)
  • Virus này làm cho các tế bào lớp ngoài của da phát triển nhanh chóng
  • Sự lấy lan này có thể do tiếp xúc trực tiếp với mụn, làm di chuyển virus sang người khác hoặc chỗ khác
  • Mụn cóc dễ lây lan, nếu sinh hoạt chung với người bị mụn có thể lây khi dùng chung khăn tắm, bát đũa, quần áo
  • Màu của mụn cóc thường giống màu da, có thể màu đen, nâu hoặc xám, phẳng mịn hoặc nổi trên da

Phân loại:

Mụn cóc thông thường:

  • Nếu có mụn cóc xuất hiện trên mặt, thì nguyên nhân là do mụn mọc trên tay, khi bạn dùng tay xoa vào mặt sẽ lây lên mặt
  • Có thể do cắn móng tay làm lây lan virus
  • Mụn mọc nhiều nhất ở ngón tay, xung quanh móng và mu bàn tay
  • Hay mọc ở nơi da bị trầy xước, ví dụ như cắn móng tay hoặc cắt tỉa móng tay
  • Thường là chấm nhỏ, có màu đen, cảm thấy sần sùi khi sờ vào

Mụn cóc mọc ở chân:

mụn cóc chân
  • Mụn cóc phát triển nhiều nhất ở lòng bàn chân
  • Có thể rải rác hoặc mọc thành cụm dày đặc
  • Mụn phẳng với da hoặc mọc ẩn trong da, khi đi chân đất sẽ có cảm giác bị đau nhói
  • Mụn thường là những chấm màu đen

Mụn phẳng

  • Mụn mọc ở bất kì đâu trên cơ thể
  • Trẻ em hay bị trên mặt, nam thường mọc ở trong râu, nữ hay mọc ở chân
  • Mụn này nhỏ và ít sần sùi hơn những loại mụn cóc khác
  • Có thể phát triển lên đến 20-100 hạt

    mụn cóc phẳng

Mụn cóc sợi mảnh:

  • Mụn có dạng sợi dài như ngón tay
  • Thường mọc trên mặt, xung quanh miệng, mắt, mũi
  • Thường phát triển rất nhanh
  • Khi virus HIV làm suy yếu hệ miễn dịch rồi thì cơ thể thường không chống lại loại virus HPV nữa

Đối tượng hay bị mụn cóc:

  • Hay bị ở trẻ em và thanh thiếu niên
  • Những người hay cắn , tỉa móng tay
  • Hệ miễn dịch bị suy giảm
  • Thường biến mất không cần điều trị ở trẻ em

Nguyên nhân mụn cóc:

  • Do virus HPV, đặc biệt nếu da bị xước thì tạo cơ hội để virus xâm nhập hơn
  • Mụn cóc lây từ người sang người nếu chạm vào chúng hoặc đồ dùng của họ
  • Khoảng vài tháng ủ bệnh thì mụn cóc mới xuất hiện trên da, nên khi phát hiện thì mụn đã mọc nhiều

Phòng chống mụn cóc:

  • Vệ sinh sạch sẽ tay chân, thoáng khô
  • Không nên cắt tỉa hoặc cạo râu, móng tay khu vực có mụn mọc để tránh lây lan
  • Không dùng chung đồ dùng đặc biệt là đồ cắt móng tay
  • Không cắn móng tay, tránh lây lên miệng, mặt
  • Sau khi chạm vào mụn cóc thì phải rửa tay sạch sẽ cẩn thận
  • Sử dụng đồ dùng cá nhân riêng với người bị mụn cóc

 

 

 

 

Bài thuốc điều trị bệnh nam giới

0
hạt rau mùi

 

Đại tiện ra máu:

  • Đàn ông mắc chứng này là do quá lo lắng về công việc, ăn nhiều món chiên xào, uống nhiều rượu và quan hệ quá mức
  • Lấy đậu đen sao cháy, nấu nước uống hằng ngày đẻ thanh nhiệt rất công hiệu
  • Uống thay nước

    đậu đen

Sưng dịch hoàn:

  • Bìu bị sưng to, cứng, đau buốt, động tay vào thấy đau hơn
  • Để không để lại di chứng cần điều trị ngay
  • Lấy 1 chén đậu đen và 1 nắm cam thảo, thêm 2 bát nước, sắc còn lại 1 bát
  • Dùng uống trong ngày

Mộng tinh:

  • Tức là đàn ông nằm mơ thấy cùng đàn bà quan hệ với nhau, tinh trùng chảy ra ướt quần đó là do tâm và thân suy mà ra
  • Lấy 150 gam hạt tía tô, tán nhỏ để uống
  • Ngày uống 2 lần, mỗi lần khoảng 4 gam với rượu sẽ khỏi

    hạt rau mùi

Đái buốt:

  • Khi mắc bệnh lậu nhiệt, sẽ đái buốt
  • Lấy 1 nắm rau sam, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cho thêm ít muối hòa tan rồi uống
  • Uống thường xuyên sẽ có hiệu quả

    rau sam

Hạ bộ lở ngứa:

  • Đây là chứng hạ cam, hạ bộ lở ngứa, đau nóng, đại tiểu tiện ít, ăn ngủ kém và sưng mặt, phải điều trị ngay
  • Lấy rau sam và thanh đại theo tỉ lệ 4:1, nghiền thành bột trộn đều, đắp lên chỗ lở ngứa rất công hiệu

Sưng đầu ngọc hành:

  • Đầu ngọc hành tự nhiên thấy sưng đau, tròn như dùi trống
  • Lấy rau sam rửa sạch, giã nát đắp vào chỗ sưng trong khoảng 1 ngày sẽ khỏi
  • Đầu ngọc hành đau buốt, bị chạy vào bìu đau đớn, nhức nhối
  • Lấy hạt mã đề, xát bỏ vỏ, tán thành bột rồi uống với nước cơm, ngày uống 1 lần khoảng 3 gam rất hiệu quả

Tinh trùng ít:

  • Do thận hư sinh ra tinh ít, đau lưng
  • Lấy kỉ tử, hoàng tinh, thục địa, liều lượng bằng nhau, sấy khô tán thành bột, viên lại thành viên uống
  • Ngày uống khoảng 15-20 gam

Dễ bị xuất tinh:

  • Tức là sau khi quan hệ vẫn xuất tinh không kìm lại được
  • Lấy 15-20 gam hạt rau hẹ sắc đặc uống nóng
  • Mỗi ngày uống 3 lần, uống trong vòng 3 ngày liên sẽ khỏi

Phạm phòng:

  • Người đang đau yếu, lo lắng hoang mang nhưng vẫn quan hệ thì bị phạm phòng, sắc mặt kém, vàng da bụng trướng
  • Dùng 1 nắm hạt cải tán nhỏ hòa với nước sền sệt rồi đắp vào rốn sẽ khỏi

Trẻ em bị sưng bìu hạt:

  • Bìu trẻ sưng to, tấy đỏ
  • Lấy là hành giã rửa sạch, giã nát đắp lên bìu, rồi lấy giẻ băng lại
  • Hoặc giã nát vắt lấy nước thoa lên chỗ sưng tấy

Dương vật bị lở:

  • Dương vật bỗng nhiên bị lở loét
  • Lấy đậu xanh và cứt trâu khối lượng bằng nhau, tán nhuyễn rồi rịt và rất hiệu quả

Dương vật cương cứng, tinh trùng tự chảy:

  • Lấy 35 hạt hẹ và 30 g phá cố chỉ nghiền nhỏ thành bột, mỗi lần 4 gam sắc với 1 bát nước
  • Sắc đến còn 1\4 bát nước, chia làm 2 lần uống trong ngày, rất hiệu quả

Đi tiểu ra tinh trùng:

  • Người bị suy lao, tiểu tiện ra tinh trùng
  • Hạt hẹ 200 gam, gạo 1 kg, cho vào 5 lít nước trong
  • Chia làm 3 lần uống trong ngày

Chứng di mộng tinh:

  • Khi bị suy thận di mộng tinh
  • Lấy khoảng 500- 700 g hạt hẹ đổ giấm vào đun sôi lên
  • Khi giấm đã bay hơi, lấy hạt hẹ đem nghiền thành bột viên lại thành từng viên như hạt ngô để uống
  • Mỗi ngày uống khoảng 25-30 viên vào lúc đói rất hiệu quả

 

VẸO CỘT SỐNG

0
Cong vẹo cột sống

http://thuocbietduoc.edu.vn/?p=11408&preview=true

Cột sống là giá đỡ của cơ thể, tạo cho con người có dáng đứng thẳng, bảo vệ tủy sống và hầu hết các cơ quan nội tạng trong cơ thể. Bệnh cong vẹo cột sống gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe con người và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Trẻ bị bệnh cong vẹo cột sống thường rối loạn tư thế, dị dạng thân hình; tác động xấu đến tâm lý, chức năng và hoạt động của tim phổi, xương chậu bị biến dạng ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản sau này đối với trẻ em nữ.

Cong vẹo cột sống

Hiện nay, tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống ở Việt Nam vẫn còn cao. Theo nghiên cứu của Triệu Đình Thành, tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống của học sinh tiểu học là 19,49%, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở bị cong vẹo cột sống gấp 1,8 lần học sinh tiểu học. Trong khi đó ở Anh, tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống là 5,9%; ở Singapore tỷ lệ này là 3,1%. Đây chính là một phép so sánh cho thấy Việt Nam cần có những biện pháp để phòng ngừa bị vẹo cột sống.
Nguyên nhân: Bệnh cong vẹo cột sống ở học sinh thường là do sai lệch tư thế khi đi đứng cũng như trong học tập: mang cặp sách quá nặng,thói quen ngồi học không ngay ngắn, không đúng tư thế, bàn ghế không phù hợp với chiều cao của học sinh, lượng ánh sáng không phù hợp khiến học sinh phải cúi đầu khi đọc hoặc viết, cường độ lao động không phù hợp với lứa tuổi. Ngoài ra, cong vẹo cột sống còn là di chứng của bệnh bại liệt, bệnh lý thần kinh cơ, lao cột sống, còi xương, suy dinh dưỡng, chấn thương cột sống…
Biểu hiện của bệnh cong vẹo cột sống là:
– Hai vai không cân đối, bên cao bên thấp
– Xương bả vai nhô ra,
– Hai thắt lưng mất cân đối
– Mào chậu bên thấp bên cao
– Người có xu hướng nghiêng sang một bên
Phòng ngừa bệnh cong vẹo cột sống
– Tăng cường rèn luyện thể dục thể thao
– Phòng chống suy dinh dưỡng, còi xương ở trẻ nhỏ. Chế độ ăn đầy đủ protein, chất khoáng và vitamin, bổ sung nguồn thực phẩm giàu vitamin D và canxi.
– Bàn ghế phải phù hợp với tầm vóc của trẻ, tư thế ngồi học phải đúng
– Nơi học tập phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ
– Không mang cặp sách quá nặng, khi đeo cặp phải đeo đều hai vai, tránh đeo lệch về một phía.
– Học sinh cần được khám cột sống định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh cong vẹo cột sống.

Phòng tránh cong vẹo cột sống

 Bệnh cong vẹo cột sống ngày càng trở nên phổ biến làm mất đi vẻ đẹp hình thể và ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ. Chính vì vậy việc phòng ngừa và phát hiện sớm có vai trò rất quan trọng. Khi thấy con có những biểu hiện của bệnh cong vẹo cột sống cha mẹ nên cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và tư vấn điều trị.

MỘNG THỊT VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

0
Mộng thịt

http://thuocbietduoc.edu.vn/?p=11403&preview=true

I. Khái niệm:
Mộng thịt ở mắt là hiện tượng tăng sinh xơ mạch thường gặp ở phần tròng trắng ở phần trong hai bên khóe mắt. Đây là một tổn thương lành tính, phát triển từ từ, có thể ngừng phát triển ở một số trường hợp nhưng cũng có một số trường phát triển dần đến khi qua che con ngươi, dẫn đến giảm thị lực đáng kể. Mộng thịt có thể xuất hiện ở một mắt hay cả hai mắt.

Mộng thịt

II. Triệu chứng:
Mộng thịt không có một triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên nó thường gây đỏ mắt và viêm nhiễm. Mộng thịt từ khóe mắt nó xâm lấn dần vào trung tâm mắt, gây biến đổi nhẹ về bề mặt, khi nhìn các vật ta thấy bị nhòe, đôi khi chúng ta còn cảm thấy nóng rát, ngứa ngáy và cảm giác xốn mắt như có cát bụi bay vào.
 Một số yếu tố làm tăng khả năng gây mộng thịt ở mắt là: tình trạng mắt khô, yếu tố khích thích từ gió bụi hoặc tiếp xúc với tia cực tím trong thời gian dài. Do đó mộng thịt thường gặp ở những người sống ở những vùng xích đạo và những người có đặc điểm công việc tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Lứa tuổi thường gặp từ 20 đến 40 tuổi, thường gặp ở nam nhiều hơn ở nữ.
III. Điều trị:
Mộng thịt thường không cần điều trị bằng phẫu thuật nếu như triệu chứng nhẹ. Chủ yếu người bệnh sẽ được cho sử dụng nước mắt nhân tạo dạng nước hoặc dạng keo bôi trơn để giảm yếu tố khô mắt gây tiến triển mộng thịt. Nếu có tình trạng viêm xuất hiện làm đỏ và kích thích mắt, có thể sẽ được bổ sung thêm các thuốc chống viêm, co mạch để giảm triệu chứng. Khi bệnh lý gây giảm thị lực hoặc ảnh hưởng tâm lý người bệnh đáng kể do yếu tố thẩm mỹ thì có thể can thiệp phẫu thuật để cắt bỏ nó. Tuy nhiên, sau phẫu thuật mộng thịt vẫn có thể tái phát. Có thể làm việc trở lại (tránh bơi lội và dụi mắt) sau vài ngày. Thuốc nhỏ sau phẫu thuật sẽ cần dùng trong vài tuần đến vài tháng và chế độ theo dõi cần được duy trì đến thời điểm 1 năm.
IV. Phòng tránh:
Chúng ta có thể phòng tránh phần nào bệnh mộng thịt bằng cách hạn chế các yếu tố nguy cơ càng nhiều càng tốt. Do đó, cần đi khám mắt kiểm tra để điều trị vấn đề khô mắt nếu có. Ngoài ra, chúng ta nên đội nón rộng vành và đeo kính mát mỗi ngày khi đi ra nắng. Cần chọn loại kính ngăn được 99 – 100% tia cực tím cả A và B. Kính mát không chỉ có vai trò bảo vệ mắt khỏi tia cực tím mà còn giúp tránh được sự tác động của bụi và gió. Cho dù di chuyển bằng phương tiện ô tô, chúng ta vẫn cần đến kính mát vì đa số kính bên của xe không cản được tia cực tím.

Sử dụng kính mát để phòng tránh bệnh mộng thịt

Bài thuốc dân gian cho phụ nữ mang thai

0
rau má

 

Có thai mà tiêu chảy không ngừng:

  • Có thai mà tiêu chảy không ngừng ảnh hưởng rất xấu đến phụ nữ, do mất nước và điện giải nặng
  • Lấy 1 bát gạo tẻ lâu năm, sao vàng, tán nhỏ thành bột
  • Mỗi lần uống 8-10 gam hòa với nước cơm, ngày uống 1-2 lần

    gạo tẻ

Khi có thai mà đau bụng, bí đại tiện:

rau má
  • Phụ nữ có thai mà trong người khó chịu, nóng bức, chán ăn, đau bụng, đại tiện khó
  • Hái rau má, rau sam, mỗi loại 1 nắm, hái lúc sáng sớm còn sương rồi rửa sạch, trộn lẫn, giã nát, vắt lấy nước, hòa loãng với nước đun lên để nguội
  • Mỗi ngày uống 1-2 lần thì khỏi

Động thai:

  • Phụ nữ bị động thai hoặc thai trồi lên làm mẹ bị nôn ọe dữ dội
  • Lấy cành tía tô và sắn dây mỗi vị 12 gam, sắc chung lấy nước uống
  • Hoặc 1 nắm lá hoa huyên phơi khô tự nhiên, 2 khúc cá chép tươi, nấu thành canh ăn cả nước và cái, liên tục 2-3 ngày sẽ khỏi
  • Nếu đau bụng động thai thì lấy 1 nắm tầm gửi dâu, 1 nắm ngải cứu cho vào 2 bát nước, sắc còn gần 1 bát, gạn lấy nước uống

Có thai mà sốt cao:

  • Khi mang thai 6-7 tháng mà sốt sao người xanh xao, thiếu máu
  • Lấy khoảng 100 gam hành, đun sôi với 3 lít nước
  • Khi nước còn ấm thì uống nước và ăn hành cho toát mồ hôi ra
  • Tiếp tục ăn uống và bồi dưỡng như bình thường

Có thai mà nhức đầu, bụng cồn cào:

  • Khi có thai mà bụng cồn cào, nhức đầu, khó chịu, nôn mửa, thai không yên
  • Nấu cháo đậu xanh ăn với đường hoặc nhai sống, nuốt nước rất hiệu quả

Uống nhầm thuốc làm động thai:

  • Đang mang thai nhưng uống nhầm phải thuốc nóng hoặc thuốc có hàm lượng nhiệt cao, thai bị động
  • Lấy ngay 1 nắm đậu ván trắng, bóc bỏ vỏ, tán nhỏ thành bột rồi hòa với nước uống, mỗi lần 7-10 gam sẽ khỏi

Đau tim khi mang thai:

  • Lấy ngay 1 chén vừng, sắc với 2 bát nước còn khoảng 6 phần, lọc bỏ bã ra ngoài, lấy nước uống hết ngay

Đái rắt:

hạt mã đề
  • Khi có thai mà bị nhiệt dẫn đến đái rắt
  • Lấy 2 phần hạt mã đề, 1 phần hạt vông vang, tán nhỏ, sắc nước uống đến khi đi tiểu dễ thì thôi
  • Không có hạt thì lấy rễ sắc cũng được, nhưng phải cẩn thận dùng từng ít một

Thai chết không ra:

  • Có thai chưa đủ tháng đau quằn quại, thai nhi bị chết trong bụng, người mẹ thì ngất đi nguy hiểm đến tính mạng
  • Lấy khoảng 2-3 kg đậu đen hầm với giấm cho thật đặc, gạn lấy nước uống
  • Uống ngày 1 lần thì thai sẽ ra và người mẹ cũng an toàn

Thai chết do không may bị tổn thương:

  • Thai chết nhưng không ra được
  • Lấy lượng bằng nhau dầu mè và mật mía, đổ thêm nước , nấu lên cho mẹ uống thì thai sẽ tự ra

    mật mía

Đang mang thai bị bệnh nặng:

  • Thai nhi bị chết trong bụng mẹ không ra được, nguy hiểm cho người mẹ
  • Lập tức lấy hạt cải, sao qua, tán thành bột, mỗi lần uống 7-8 gam với rượu thì sẽ hết

 

Điều trị ngộ độc bằng dược liệu

0
dầu vừng

Ngộ độc thức ăn:

Ngộ độc cua:

cua
  • Lấy 1 nắm lá tía tô, sắc đặc uống lúc nóng sẽ khỏi

Ngộ độc nấm:

nấm
  • Nếu ăn nhầm phải nấm độc thì lấy khoảng 400g rau má, sắc với 200g đường phèn để uống
  • Củ cải 1 kg, rau má 0.4 kg, giã nát vắt lấy nước uống

Ngộ độc thịt gà trâu bò dê:

  • Thịt trâu bò: lấy 1 củ gừng tươi giã nát rồi trộn vào 1 chén tương ăn
  • Thịt dê: lấy 1 nắm lá hoặc hạt mướp đắng, sắc với 2 bát nước đến khi còn 1 bát thì uống
  • Thịt gà: lấy 1 nắm lá chanh sắc với 1 bát nước, đến khi còn 1\4 bát thì lấy ra uống

Trúng gió độc:

  • Trúng gió độc gây méo miệng: lấy 1 nắm lá kinh giới, mấy nhánh hành rửa sạch giã nát, vắt lấy nước uống rất hiệu quả
  • Trúng gió độc ngất xỉu: lấy 3 cây hành trắng rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt hòa với nước tiểu trẻ em, đổ cho uống sẽ tỉnh
  • Trúng gió cứng đơ người không nói năng được gì: lập tức lấy 1 nắm lá kinh giới sao thành than, tán thành bột hòa 1 chút rượu đổ vào miệng
  • Nếu miệng cứng , răng cắn chặt thì lấy 1 miếng chanh chà vào lợi, hàm răng tự há ra, rồi đổ thuốc vào

Trúng nắng gây bất tỉnh, hôn mê

  • Bất tỉnh do trúng nắng: lấy 1 nắm lá răm rửa sạch, sắc lên uống thì khỏi
  • Người say nắng nặng nửa mê nửa tỉnh: Rau răm 30 gam, sâm bố chính 20 gam đã tẩm gừng, mạch môn 10 gam, đinh lăng 16 gam.Sao vàng cả 4 vị, sắc với 600 ml nước, còn lại 300 ml nước thì uống trong ngày, chia làm 2 lần uống.
  • Người trúng nắng xây xẩm đầu nhức, lấy ngay 1 nắm lá to rau má, rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt, thêm ít muối, hòa với nước sôi để nguội, cho uống. bã đắp lên trán

Ngộ độc rất nặng do 1 thứ gì đó:

dầu vừng
  • Nếu trúng độc nặng, đại tiện ra máu như màu gan, hoặc nôn ra máu hoặc bụng đau dữ dội
  • Lập tức lấy 1 bát dầu mè uống cho chất độc nôn thốc ra ngoài sẽ khỏi
  • Dầu mè còn chữa được chứng nuốt phải tóc gây di chứng

Nôn mửa do ngộ độc:

lá xương xông
  • Nôn mửa không xác định được nguyên nhân
  • Lấy khoảng 15-20 gam lá xương xông rửa sạch, sắc nước uống hoặc hãm nước thì sẽ khỏi