Home Blog

Chè hàng rào

0
chè hàng rào
hình ảnh minh họa cho chè hàng rào

Đặc điểm, công dụng chè hàng rào

Tên gọi khác: Trà hàng rào, Trà cọc rào, Chè tàu, Tai tượng xiêm, Chè mạn hảo

Tên khoa học: 

Acalypha siamensis Oliv. ex Gage, Acalypha evrardii gagnep, chi Cỏ tai tượng ( acalypha), họ Thầu dầu ( Euphobiaceae).

Là loài cây có xuất xứ hoang dại, dễ trồng, có thể trồng bằng cách giâm cành bánh tẻ rất nhanh bén rễ, đâm cành. Cành dài dễ uốn, lá rậm rạp nên thường được trồng làm hàng rào quanh vườn các gia đình hay các lối đi.

Mô tả chè hàng rào

Cây nhỡ 1-4m, có các nhánh nhẵn. Lá hình mũi mác-thoi, thon lại và tù ở gốc và ở chóp, màu lục lờ, có kích thước thay đổi, dài 30-60mm, rộng 18-30mm, rất nhẵn, mép có răng thưa ở nửa phía trên, về mỗi bên có 7-8 răng tù, hình tam giác, cuống lá có rãnh, dài 2-10mm. Hoa thành bông ở nách lá, gần như không có cuống, nhẵn hay gần nhẵn, dài 2-5cm, các hoa đực xếp thành xim co ở phía ngọn, các hoa cái đơn độc ở phía gốc. Quả rộng 4mm. Hạt hình trứng, hơi nhọn đỉnh, dài 2-5mm

che hang rao
hình ảnh minh họa cho chè hàng rào

Bộ phận dùng:

Lá, cành non, hoa. Loài cây này được thu hái quanh năm, có thể dùng tươi hoặc phơi khô để bảo quản và dùng dần.

Thành phần hóa học:

Chủ yếu là các tetraterpen, carbohydrat.

Công dụng:

Hoa và lá thường dùng nấu nước hay hãm uống như trà, là một loại thức uống có tác dụng lợi tiểu. Ngoài ra còn được dùng làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn.

 

Trẻ em biếng ăn

0

Biếng ăn là tình trạng phổ biến của trẻ từ 1 – 6 tuổi. Theo định nghĩa, trẻ được coi là biếng ăn khi ăn không đủ khẩu phần theo nhu cầu, dẫn đến chậm tăng trưởng.

Đa phần trẻ biếng ăn là do tâm lý mà không phải do bệnh, vì vậy, đừng vội lo lắng khi trẻ có biểu hiện biếng ăn, hãy bình tĩnh tìm cách xử trí phù hợp nhất.

>>>>Trẻ sơ sinh thường bị táo bón. Tuy nhiên các bậc cha mẹ không nên lo lắng thái quá ngay cả khi trẻ sơ sinh bị táo bón lâu ngày.

Nguyên nhân khiến cho trẻ biếng ăn:

·Nguyên nhân từ phía trẻ:

Tâm sinh lý:

 + Khi tới bữa ăn gia đình ép buộc trẻ nhiều, tạo không khí căng thẳng, tác động rất lớn đến tâm lý của trẻ, khiến trẻ không chịu ăn và luôn sợ khi tới bữa ăn. Đây thường là nguyên nhân phổ biến hay gặp nhất.

 + Do trẻ thay đổi sinh lý trong quá trình phát triển.

– Bệnh lý:

 + Thường là suy dinh dưỡng, làm suy giảm hoạt động các cơ quan, hệ tiêu hóa, rối loạn sự co bóp dạ dày, dễ loạn khuẩn đường ruột khiến trẻ buồn nôn, đầy bụng, táo bón hoặc tiêu chảy.

· Nguyên nhân từ phía gia đình:

– Do tâm lý:

 + Quá lo lắng về sự tăng trưởng của trẻ, thấy trẻ ăn ít hơn các bạn nên nghĩ rằng trẻ biếng ăn, mặc dù trẻ vẫn phát triển cân nặng và chiều cao.

 + Bắt trẻ ăn nhiều hơn nhu cầu thật của trẻ làm trẻ sợ ăn.

 + Không hiểu được hiện tượng biếng ăn sinh lý xuất hiện ở giai đoạn trẻ 1 – 6 tuổi.

– Thức ăn và chế độ ăn không hợp lý:

 + Nấu quá lâu, hoặc xay nhuyễn, ăn trong nhiều ngày, làm cho trẻ cảm giác ngán và không thích ăn.

 + Chỉ cho trẻ ăn nước rau, nước thịt,… không cung cấp đạm và chất béo.

 + Pha bột vào sữa, pha sữa quá đặc, pha sữa bằng nước cháo hoặc nước hầm xương… làm trẻ khó tiêu hóa.

 + Cho trẻ ăn vặt nhiều; cho ăn không đúng cách, ép buộc trẻ.

Những dấu hiệu cảnh báo trẻ biếng ăn:

  •        Trẻ 0 – 6 tháng: bú dưới 500ml/ngày và có những dấu hiệu của việc bú không đủ (ngủ ít, quấy khóc…)
  •        Trẻ 6 – 12 tháng:

– Bú dưới 450ml/ngày và có dấu hiệu của việc bú không đủ.

– Trẻ hầu như không ăn dặm, bữa ăn kéo dài hàng tiếng, trẻ thích nhè thức ăn hơn nuốt, khóc lóc khi thấy đồ ăn.

  •        Trẻ 1 tuổi trở lên:

– Trẻ chỉ thích bú không ăn dặm.

– Bữa ăn kéo dài trên 40 phút đến hàng tiếng.

– Trẻ hầu như không ăn hoặc ăn ít hơn 3/4 lần so với lượng ăn gợi ý trong một ngày.

– Trẻ có các dấu hiệu ăn không đủ so với nhu cầu. Trẻ được chẩn đoán thiếu vi chất dinh dưỡng hoặc suy dinh dưỡng. Trẻ gặp phải các vấn đề liên quan đến sự phát triển thể chất và trí não mà được chẩn đoán là do chế độ dinh dưỡng kém và thiếu hụt.

Điều trị biếng ăn ở trẻ đòi hỏi sự tinh tế và kiên trì. Không nên tạo ra thay đổi lớn với chế độ ăn hiện tại mà nên áp dụng dần dần cho đến khi lượng ăn đạt được yêu cầu. Trường hợp có bệnh lý kèm theo, không uống quá nhiều loại thuốc điều trị triệu chứng. Chăm sóc và nuôi dưỡng tại nhà theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ dinh dưỡng.

  •        Trẻ bú mẹ: cho trẻ bú nhiều lần hơn. Nếu trẻ không ngậm bú được, người mẹ cần vắt sữa rồi dùng thìa cho trẻ uống.
  •        Trẻ đã ăn bổ sung: Nên cho ăn các loại thức ăn mềm, đa dạng, dễ tiêu hóa và chia thành nhiều bữa nhỏ.
  •        Thay đổi thức ăn và cho trẻ ăn những loại thức ăn trẻ tỏ ra thích hơn để khuyến khích trẻ ăn được nhiều, kích thích sự thèm ăn.
  •        Bồi dưỡng các loại thức ăn giàu dinh dưỡng giúp trẻ nhanh bắt kịp tăng trưởng: bột, cháo, trứng, thịt, cá… Ngoài ra, cần chú ý cho trẻ uống nhiều nước, nước hoa quả tươi và ăn thêm hoa quả..

Mời các bạn xem thêm bài viết liên quan:

Dự phòng biếng ăn ở trẻ nhỏ:

  •        Cho trẻ ăn bổ sung đúng thời điểm (tròn 6 tháng).
  •        Không cho trẻ ăn quá nhiều trong một bữa hoặc quá nhiều lần trong ngày (khoảng cách giữa các bữa quá gần) làm trẻ quá no, khó chịu và sợ ăn.
  •        Tập cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn khác nhau khi ăn dặm. Giai đoạn này, hệ thống vị giác của trẻ chưa phát triển nên dễ dàng tiếp nhận các loại thức ăn có mùi vị khác nhau và tạo thành thói quen ăn uống đa dạng khi lớn.
  •        Cho trẻ ăn thoải mái theo sở thích của mình, tự xúc thức ăn, tự bốc, nhón thức ăn sẽ thú vị hơn. Bát, đĩa, thìa, cốc có hình thù ngộ nghĩnh làm bữa ăn của trẻ trở thành cuộc vui.
  •        Những thời điểm biếng ăn sinh lý thường gặp: 7 – 9 tháng; 2 – 3 tuổi; 5 – 6 tuổi, gia đình nên thông cảm, không ép trẻ ăn nhiều dẫn đến biếng ăn thật sự.
  •        Không cho trẻ ăn vặt trước bữa ăn chính trong vòng 1,5 – 2 giờ, điều này làm bé ngang dạ khi vào bữa ăn.

Bệnh rối loạn giấc ngủ ở trẻ em

0

1. KHÁI NIỆM:

Rối loạn giấc ngủ ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là một cụm từ mô tả một giai đoạn khi một em bé đã ngủ tốt rồi đột nhiên thức dậy nhiều vào ban đêm,ngủ ngắn hơn mà không có lý do rõ ràng. Giai đoạn này thường kéo dài trong vòng một tháng cá biệt có bạn kéo dài vài tháng..

>>> Chú ý: Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện nên trẻ sơ sinh bị táo bón và bệnh đường ruột khác. Nhưng do trẻ không thể nói được nên bậc cha mẹ cần nắm bắt được những dấu hiệu và kịp thời xử lý, tránh để biến chứng để lại cho trẻ.

NGUYÊN NHÂN:

  •        Cơ thể trẻ bị mệt mỏi.
  •        Các bệnh lí toàn thân.
  •        Những sang chân tâm lí gây ảnh hưởng về tâm thần kinh.
  •        Một số thể rối loạn giấc ngủ ở trẻ em thường xảy ra khi trẻ bị lo âu và mang tính chất gia đình.
  •        Trẻ đói, suy dinh dưỡng, không được đáp ứng nhu cầu hợp lí trong 1 thời gian dài.

III.   BIỂU HIỆN BỆNH:

Khi trẻ có những dấu hiệu sau bạn hãy nghĩ tới trẻ đã khôn được ngủ đủ giấc.

  •        Ngáp nhiều, ngủ gật.
  •        Sụp mí mắt
  •        Chơi đùa ít, giảm linh hoạt
  •        Mệt mỏi, lơ đờ
  •         Biểu hiện của bệnh

Trẻ em có thể bị rối loạn giấc ngủ theo nhiều kiểu khác nhau như: có cơn ngừng thở ngắn kèm ngáy khi ngủ, máy giật cơ khi ngủ, ngủ ngày quá nhiều, các cử động chân tay có tính chu kỳ, cơn miên hành, mất ngủ, cơn hoảng sợ ban đêm… trong số đó cơn miên hành và cơn hoảng sợ ban đêm gặp khá phổ biến.

  •     Cơn mộng du ( cơn miên hành)

Cơn mộng du  là những hành động trẻ thực hiện có ve rnhư là có mục đích khi trẻ đột ngột thức dậy từ giấc ngủ sâu. Lúc đó trẻ có thể làm nhưung động tác có chủ đích như ăn uống, nhưng khi bạn nói chuyện với trẻ thì hầu như trẻ không biết gì  và sánghôm sau cũng không nhớ gì. Những cơn này thường xảy ra vào lúc 1-2h sáng kéo dào khoảng 30p-1h..

  •         Cơn hoảng sợ ban đêm:

Tức la trong khi trẻ đang ngủ sâu thì đột nhiên vùng dậy la hét, hóc vật vã. Cơn này biểu hiện sự hoảng sợ của trẻ sự sợ hãi, bồn chồn lo lắng, căng thẳng. con này kéo dài tư 5-15p sau đó trẻ lại thiếp đi. Cơn có thể xảy ra 2-3 lần/ đêm.

Bậc cha mẹ lo lắng vì trẻ bị rối loạn giấc ngủ

Mời các bạn xem thêm:

ĐIỀU TRỊ

Đối với các cơ mộng du và cơn hoảng sợ ban đêm:

  •        Hướng dẫn bé hít sâu thở đều thư giãn trước khi ngủ.
  •        Hướng dẫn gia đình các biện pháp phòng ngừa những tổn thương cơ thể có thể xảy ra khi trẻ bị rối loạn giấc ngủ: không cho trẻ nằm giường cao, không để những vật sắc nhọn hoặc dễ vỡ ở gần giường ngủ, đóng lối đi cầu thang và cửa nhà, cửa sổ về ban đêm để trẻ không ra khỏi nhà.
  •        Giúp trẻ trở lại giấc ngủ bình thường sau khi trẻ bị cơn miên hành hoặc cơn hoảng sợ ban đêm bằng cách vỗ về, dỗ dành, an ủi, đặt trẻ nhẹ nhàng vào giường
  •        Đối với những trẻ thường xuyên bị rối loạn ngủ có thể làm giảm tần xuất cơn bằng cách: ghi chép khoảng thời gian từ khi trẻ bắt đầu ngủ cho đến khi có cơn trong 7 đêm liên tục để biết được qui luật khi nào thì trẻ có cơn. Sau đó chủ động đánh thức trẻ dậy trước khi cơn vẫn thường xảy ra trước đó 15 phút. Cho trẻ thức tỉnh khoảng 5 phút, sau đó lại cho trẻ ngủ tiếp
  •        Nếu xác định có sang chấn tâm lý thì cần tư vấn cho trẻ và gia đình khắc phục vấn đề này.
  •        Nếu áp dụng các biện pháp tâm lý không hiệu quả, một số trẻ phải điều trị bằng thuốc giải lo âu như Diazepam, thuốc chống trầm cảm 3 vòng như
  •        Amitriptilin, hoặc thuốc ổn định khí sắc như Carbamazepin, valproate để làm giảm tần suất cơn.

       PHÒNG NGỪA

  •        Đầu tiên bạn cần làm;
  •  Hạn chế các thiết bị điẹn tử, sóng điện từ trong nhà như điện thoại di động, sóng wifi…
  •  Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho Vệ sinh giường chiếu và trang bị giường chiếu thoải mái để trẻ ngủ ngon giấc.
  •  Nên cho trẻ đi ngủ cụ thể 1 giờ cố định.
  •  Phòng ngủ thoải mái, ánh sáng phù hợp.
  •  Có thể hát ru cho trẻ ngủ.
  •  Liên hệ bác sĩ ngay nếu tình trạng rối loạn giấc ngủ của trẻ không được cải thiện.   

    XÉT NGHIÊM  & THĂM KHÁM

Liên hệ bác sĩ ngay nếu tình trạng rối loạn giấc ngủ của trẻ không được cải thiện.

Tài liệu tham khảo.

  1. Mayo clinic
  2.    Medscape

Bệnh nôn trớ ở trẻ em

0
nôn trớ
nôn trớ ở trẻ em

Nôn và trớ là hai khái niệm khác biệt mà trước nay vẫn hay bị nhầm lẫn dù rất hay gặp trong cuộc sống thường ngày.

Nôn trớ ở trẻ em có thể là tình trạng sinh lý bình thường, cũng có thể là biểu hiện của bệnh lý bất thường không thể bỏ qua.

 

>>>Bạn có biết rất nhiều bà bầu bị táo bón, nhưng hầu hết thành viên trong gia đình đều sử dụng thực phẩm làm tăng tình trạng này lên, khiến bà bầu đôi lúc khó chịu mà không nói ra. Cẩm nang này cho biết bà bầu bị táo bón nên ăn gì. Hãy là ông chồng thông minh, chăm vợ hết xảy.

 

Về khái niệm, nôn là hiện tượng thức ăn chứa đựng trong dạ dày hoặc ruột bị đẩy ra ngoài một cách tùy ý (móc họng, kích thích cuống lưỡi…) hay không tùy ý (say tàu xe…), do sự co bóp cơ trơn dạ dày ruột kèm theo sự co thắt của các cơ vân thành bụng. Khác với trớ, là luồng thức ăn trào ngược đơn thuần sau khi ăn, không có sự co thắt của các cơ vân, mà căn nguyên đơn thuần là do thực quản.

Nôn là một triệu chứng do rất nhiều nguyên nhân gây nên, phụ thuộc nhiều vào lứa tuổi. Những nguyên nhân thường gặp nhất gồm có:

Nôn do nguyên nhân từ đường tiêu hóa (cần phân biệt với trớ sau ăn, nôn sau ho nhiều như ho gà, nôn khi trẻ bị ép ăn, trẻ biếng ăn sợ thức ăn nên nôn): do sai lầm ăn uống, thường đi kèm với tiêu chảy kéo dài và suy dinh dưỡng; dị ứng với sữa bò hoặc các loại thức ăn khác, thường kèm theo nổi mè đay, chàm, hen hoặc ỉa chảy kéo dài gây suy dinh dưỡng; nhiễm khuẩn tiêu hóa như ỉa chảy cấp do rotavirus, ngộ độc thức ăn do tụ cầu, viêm gan do virus; dị tật tắc hẹp ống tiêu hóa như dị tật thực quản bẩm sinh, hẹp phì đại môn vị, tắc ruột, tắc tá tràng, xoắn ruột; luồng trào ngược dạ dày thực quản; viêm loét dạ dày tá tràng; các bệnh ngoại khoa khác như lồng ruột, viêm ruột thừa, viêm phúc mạc, xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột do giun, bã thức ăn…

>>> Chăm sóc sức khỏe trẻ em tại đây  

Nôn do nguyên nhân ngoài tiêu hóa: nhiễm khuẩn cơ quan như nhiễm khuẩn màng não, nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu; hội chứng màng não; hội chứng tăng áp lực nội sọ; rối loạn chuyển hóa, nội tiết: tăng aceton máu, tăng amoniac; ngộ độc thuốc: quá liều vitamin A, D, acid salicylic; ngộ độc hóa chất: chì…

Vì có rất nhiều nguyên nhân như đã nêu trên, nên trước một trường hợp nôn trớ, ta không nên vội vàng hoặc lo lắng thái quá, mà phải quan tâm khai thác từng bước những vấn đề sau:

Thời gian xuất hiện nôn: khởi đầu từ bao giờ, nôn ngay những ngày đầu sau khi đẻ, hay xuất hiện chậm một thời gian sau khi đẻ.

– Tiến triển: nôn thường xuyên hay chỉ xảy ra trong một hoàn cảnh nhất định như khi thay đổi tư thế, khi ngửi thấy mùi thức ăn; ngày càng tăng dần hay giảm bớt.

Đặc điểm nôn liên quan đến bữa ăn: nôn ngay sau khi ăn, hay nôn muộn vào cuối ngày, ban đêm, nôn vào buổi sáng khi mới ngủ dậy.

– Tính chất của chất nôn: gồm các mảnh thức ăn, sữa vón cục, máu tươi, máu đông, chất nôn dây máu, có màu vàng của mật, nôn ra thức ăn của bữa trước, nôn ra phân. Mùa chua hôi do sữa hoặc thức ăn đã lên men.

– Các dấu hiệu đi kèm cũng cần quan tâm đặc biệt như rối loạn tiêu hóa, nhiễm khuẩn, hội chứng não – màng não, bệnh hô hấp cấp…

Xem thêm:

Tổng hợp được tất cả những đặc điểm trên mới có thể đưa ra phân loại tình trạng bệnh cũng như hướng điều trị đúng đắn.

Ngoài ra, để xác định chính xác nguyên nhân và đánh giá hậu quả của nôn, vẫn cần các xét nghiệm cận lâm sàng như: công thức máu, điện giải đồ, chụp bụng không chuẩn bị, nội soi dạ dày – thực quản, cấy phân, siêu âm bụng… Nếu không tìm thấy nguyên nhân thực thể có thể khám thần kinh – tâm thần, chọc dịch não tủy, chụp CT sọ não…

TRẺ BỊ THIẾU MÁU

0
Thế nào là trẻ bị thiếu máu. trẻ bị thiếu máu có nguy hiểm không

I. Định nghĩa thiếu máu và trẻ bị thiếu máu

Thiếu máu là tình trạng giảm nồng độ hemoglobin trong máu của người bệnh so với người cùng giới, cùng lứa tuổi, cùng điều kiện sống.

Người thiếu máu là người có các chỉ số trên thấp dưới 2SD so với quần thể cùng tuổi và giới.

Xem thêm bài viết khác:

Theo Tổ chức y tế thế giới, thiếu máu khi lượng hemoglobin dưới giới hạn

– Người trưởng thành :

+ Nam: Hb<130 g/l

+ Nữ : Hb<120 g/l

+ Phụ nữ có thai: Hb<110g/l

– Trẻ bị thiếu máu :

– Trẻ 6 tháng – 5 tuổi : Hb<110 g/l

– Trẻ 5 tuổi -12 tuổi : Hb<115 g/l

– Trẻ 12 tuổi- 15 tuổi : Hb<120 g/l

 II . Triệu chứng lâm sàng  thiếu máu ở trẻ và nguyên nhân thường gặp

 a. Triệu chứng lâm sàng :

– Triệu chứng cơ năng:

Mệt mỏi, chán ăn, hoa mắt, chóng mặt, giảm tập trung chú ý, cảm giác khó thở nhất là khi gắng sức, hồi hộp đánh trống ngực…

– Triệu chứng thực thể:

Da xanh, niêm mạc nhợt, móng tay khô, dễ gãy, tóc rụng và khô.

b. Nguyên nhân thường gặp dẫn đến trẻ bị thiếu máu

Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ, tuy nhiên nguyên nhân thường gặp nhất là trẻ  thiếu máu do thiếu sắt  do :

Cung cấp thiếu sắt (thiếu sữa mẹ, ăn bột kéo dài, trẻ đẻ non…)

– Mất máu mạn tính (chảy máu, đái máu, nhiễm KST…)

– Tăng nhu cầu sắt (đẻ non, dậy thì, phụ nữ có thai…)

– Kém hấp thu sắt (tiêu chảy kéo dài, kém hấp thu, cắt dạ dày…)

III. Dấu hiệu để cha mẹ nhận biết trẻ bị thiếu máu.

Thiếu máu xảy ra từ từ, mức độ thường nhẹ đến vừa, ít khi thiếu máu nặng, da xanh, niêm mạc nhợt; móng tay và móng chân nhợt nhạt, có thể có khía dễ gãy. Trẻ mệt mỏi, ít vận động, chậm phát triển, với trẻ lớn học kém tập trung.

– Các biểu hiện theo hệ thống cơ quan:

+ Tiêu hóa: Chán ăn, viêm teo gai lưỡi, khó nuốt, kém hấp thu, giảm độ toan dạ dày.

+ Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, kích thích, rối loạn dẫn truyền, chậm phát triển, kém tập trung , sức học giảm, phù gai thị.

+ Tim mạch: Tim to, nhịp nhanh, thở nhanh, tăng cung lượng tim, tăng khối lượng huyết tương, tăng dung nạp digitalis.

+ Cơ xương: Thiếu myoglobin, cytochrom, giảm khả năng luyện tập, giảm sức bền bỉ, tăng nhanh axit lactic ở mô vận động, giảm α-glycerophosphat oxidase, thay đổi khoang sọ trên Xquang.

+ Hệ miễn dịch: Tăng nhiễm khuẩn: rối loạn chuyển dạng bạch cầu, giảm myeloperoxidase, rối loạn khả năng tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu trung tính, giảm khả giảm mẫn cảm da, tăng mẫn cảm với vi khuẩn.

Giảm nhiễm khuẩn: ức chế vi khuẩn phát triển (giảm transferin và Fe tự do) kích thích vi khuẩn không gây bệnh phát triển

IV. Trẻ bị thiếu máu có nguy hiểm không ? Điều trị như thế nào ?

 a. Mức độ nguy hiểm .

Trẻ em bị thiếu máu rất nguy hiểm đến sức khỏe và sự phát triển bình thường của trẻ đặc biệt khi đang ở độ tuổi mà sự phát triển nhanh và ảnh hưởng đến tâm sinh lý của trẻ .

Khi trẻ bị thiếu máu sẽ dẫn đến nhiều hậu quả  không tốt làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, vui chơi, nặng hơn có thể dẫn tới :

-Tăng các loại ngộ độc như chì vì thiếu sắt

– Cơ thể thiếu sức sống, thiếu năng động , không thích hoạt động làm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

– Giảm chức năng của hệ miễn dịch, trẻ khó thở khi hoạt động mạnh , xáo trộn giấc ngủ.

– Bị các bệnh về tim do thiếu oxy, tổn thương thần kinh.

– Nguy hiểm nhất có thể dẫn đên tử vong nếu không phát hiện và điều trị kịp thời.

Bậc cha mẹ cần có hiểu biết để không còn chủ quan ,mơ hồ khi đặt ra câu hỏi trẻ bị thiếu máu có nguy hiểm không.  Việc phát hiện và điều trị kịp thời của cha mẹ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của trẻ.

b) Điều trị thiếu máu:

1 . Bổ sung sắt : Thiếu máu do thiếu sắt là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thiếu máu ở trẻ

– Bổ sung sắt qua đường uống theo chỉ định của Bác sỹ

– Bổ sung sắt qua đường tiêm ( theo chỉ định của bác sỹ)
Rất hiếm khi dùng, chỉ được chỉ định trong trường hợp trẻ có hội chứng kém hấp thu, có bệnh ruột nặng mà sử dụng sắt uống có thể làm nặng thêm bệnh cơ bản ở ruột, có chảy máu mạn tính (như giãn mạch di truyền).

– Bổ sung bằng truyền máu
Nói chung điều trị thiếu sắt không cần truyền máu. Chỉ định truyền hồng cầu khi Hb dưới 5 g/l cần hồi phục lượng Hb ở trẻ nhiễm khuẩn, có biểu hiện rối loạn chức năng tim hoặc cần nâng nhanh lượng Hb lên (khi phẫu thuật cấp cứu, nhiễm khuẩn nặng), cần có lượng Hb 9-10g/dl để đảm bảo gây mê an toàn, hay trường hợp suy tim do thiếu máu nặng, cần tăng lượng Hb để chống thiếu oxy. Liều truyền 10-15 ml/kg

  1. Phương pháp điều trị

Tùy theo nguyên nhân mà có biện pháp điều trị thích hợp. Có rất nhiều nguyên nhân thiếu máu ở trẻ.

Phần nhiều nguyên nhân là do chế độ ăn chưa thích hợp, thiếu cân bằng dưỡng chất và trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt . Vì vậy cần điều chỉnh chế độ ăn thích hợp với lứa tuổi. Ngoài sữa cho trẻ ăn thêm các thức ăn như trứng, thịt, nhất là thịt bò, gan lợn, nhiều rau xanh, súp lơ xanh, các loại hạt, bí ngô.

Nếu do các bệnh mạn tính đường ruột gây kém hấp thu sắt, trẻ cần phải được điều trị ngay. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân gây mất máu mạn tính như giun móc, chảy máu dạ dày do viêm… cũng gây thiếu máu thiếu sắt và cần nhanh chóng được bác sĩ can thiệp.

Coppy ghi nguồn : thuocbietduoc.edu.vn

Link bài viết       :Trẻ bị thiếu máu

THUỐC THỤT NHUẬN TRÀNG

0

Thuốc thụt nhuận tràng được sử dụng điều trị táo bón. Có thể phân loại thuốc theo tác dụng, hay theo đường dùng: thuốc uống, viên đạn đặt hậu môn, thuốc thụt…

Mỗi loại đều có ưu nhược điểm riêng, song hiện nay, có rất nhiều loại thuốc thụt hậu môn được ưu tiên sử dụng do dễ thực hiện và tác dụng nhanh.

Thuốc thụt hậu môn thường được trình bày dưới dạng gel hoặc dung dịch, đựng trong tuýp, chai có sẵn đầu chuyên dụng để đưa sâu vào trực tràng, thuận tiện và vệ sinh. Một vài thuốc thụt hậu môn phổ biến phải kể đến như:

Microlax bébé 5ml: gel bơm trực tràng.

– Chỉ định: táo bón do các nguyên nhân ở vùng trực tràng và hậu môn; chuẩn bị nội soi trực tràng.

– Chống trỉ định: đợt cấp của trĩ, dò hậu môn, viêm đại tràng xuất huyết.

– Tác dụng không mong muốn: dùng kéo dài gây cảm giác nóng rát tại chỗ và gặp tỷ lệ nhỏ viêm đại tràng sung huyết.

– Liều lượng: 1 ống/ngày, trước thời điểm muốn đi ngoài 15-20 phút.

– Cách dùng: mở nắp ống canule, đưa toàn bộ canule vào trực tràng, bóp đẩy hết thuốc trong ống vào trực tràng, trong khi rút canule ra vẫn bóp giữ ống

Fleet enema 133ml: dung dịch bơm trực tràng.

Chỉ định: táo bón; làm sạch đại tràng để chuẩn bị nội soi đại tràng, chụp X-quang, phẫu thuật đại tràng.

– Chống chỉ định: trẻ dưới 2 tuổi; giãn đại tràng bẩm sinh, tắc nghẽn đường ruột, suy tim sung huyết; bệnh nhân đang buồn nôn, nôn, đau bụng.

Tác dụng không mong muốn: có thể gây phân lỏng, đi ngoài nhiều lần.

Liều lượng: giảm triệu chứng táo bón không thường xuyên: Dùng liều duy nhất/ngày, dùng trước khi xét nghiệm trực tràng, soi đại tràng sigma từ 3-5 giờ hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

 + Người lớn & trẻ em trên 12 tuổi: 1 chai.

 + Trẻ 2-12 tuổi: dùng chai dành cho trẻ em.

 + Trẻ dưới 2 tuổi: không dùng.

– Cách dùng:

 + Tháo nắp, nhẹ nhàng đưa đầu ống thụt vào trong và đẩy vào từ từ, đầu ống hướng vào giữa trực tràng, không đẩy mạnh đầu ống vào trực tràng do sẽ gây tổn thương trực tràng.

 + Bóp chai thuốc cho đến khi hầu như toàn bộ chất lỏng trong chai ra hết. Không cần thiết đẩy sạch hoàn toàn lượng chất lỏng trong chai do chai thuốc luôn chứa lượng thuốc nhiều hơn yêu cầu.

 + Rút đầu ống thuốc ra khỏi trực tràng và giữ nguyên tư thế cho đến khi có cơn buồn đại tiện (thường khoảng 2-5 phút)

Lainema 80ml, 140ml, 250ml:

Chỉ định: táo bón; làm sạch đại tràng để chuẩn bị nội soi đại tràng, chụp X-quang, phẫu thuật đại tràng, trước đẻ.

– Chống chỉ định: tắc hậu môn, hẹp trực tràng hậu môn; suy thận vừa hoặc nặng; chảy máu hậu môn chưa rõ nguyên nhân; trẻ dưới 2 tuổi; giãn đại tràng bẩm sinh, tắc nghẽn đường ruột; suy tim sung huyết; tăng huyết áp động mạch không kiểm soát được; mất nước.

Tác dụng không mong muốn: tăng photpho máu thoáng qua; giảm calci máu; có thể gây phân lỏng, đi ngoài nhiều lần.

Liều lượng:

 + Sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi: Chống chỉ định sử dụng.

+ Trẻ em 2-15 tuổi: nên dùng một liều duy nhất là 5 ml/kg, tối đa là 140 ml. Thời gian trị liệu tối đa: mỗi ngày một lần, không kéo dài quá 6 ngày liên tiếp.

+ Người lớn: Liều nên dùng là 140 ml hay 250 ml chất thụt tháo mỗi ngày. Có thể sử dụng một lần mỗi ngày, tối đa là 6 ngày liên tiếp.

– Cách dùng: như Fleet enema.

Biến chứng nguy hiểm của viêm xoang cấp và cách điều trị

0
bệnh viêm xoang

Viêm xoang cấp là hiện tượng các xoăn mũi sưng to lên làm cho xoang mũi không thông được và ứ đọng dịch nhầy, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Bệnh thường phát triển vào thời điểm giao mùa.

bệnh viêm xoang

Biến chứng:

Do vị trí của mũi nằm ở phần đầu của đường hô hấp là nơi tiếp nhận và lọc sạch không khí, nên khi bị viêm thì thường liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến các bộ phận khác.

Sau đây là một số biến chứng nguy hiểm:

  •   Nhiễm khuẩn thứ phát gây viêm xoang mãn tính: đó là tình trạng viêm xoang cấp  kéo dài hay lặp lại nhiều lần.
  •    Gây nên các bệnh về đường hô hấp( viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản…): mũi là cơ quan tiếp nhận và khởi đầu quá trình sưởi ấm , làm ẩm và lọc sạch không khí, khi bị bệnh chức năng của mũi bị giảm đi trong một số trường hợp người bệnh dùng miệng để thở không khí lạnh kèm với vi khuẩn đi xuống cổ họng dễ gây viêm, sung, ho, đau rát…
  •    Biến chứng về mắt: vì lỗ xoang và hốc mắt khá gần nhau ngăn cách nhau bởi các vách ngăn mỏng nên không thể ngăn cản hết các vi khuẩn có trong dịch nhầy làm hại đến mắt gây nên các bệnh như viêm túi lệ, áp xe mi mắt, mắt bị mờ…
  •    Viêm cốt tủy( viêm hoại xương của hốc xoang ): các chất nhầy khi bị viêm xoang tiết ra làm viêm phần cốt thái dương cũng như phần xương hàm nếu không có biện pháp tiêu dịch.

    ảnh hưởng của viêm xoang
  •    Biến chứng về máu: các mạch máu ở mũi rất phong phú để đảm bảo giữ ấm và làm ẩm không khí, niêm mạc xoang bị tổn thương khiến vi khuẩn đi vào máu gây nhiễm trùng huyết. Các mạch máu của xoang có thể bị tắc ảnh hưởng đến nguồn cung cấp máu cho não nguy hiểm hơn có thể dẫn tới đột quỵ.
  •    Biến chứng hệ thần kinh:các dây thần kinh sọ não đều đi qua và liên quan đến vùng tai-mũi-họng vỏ não tiếp xúc với những vùng bị tổn thương cũng gây ảnh hưởng tới màng não, chúng cản trở sự lưu thông khoang tĩnh mạch cũng như là xoang hang. Biểu hiện là các cơn đau đầu, phát sốt.
  •   Gây nên các bệnh về tai: gây viêm tai giữa…

Phòng và điều trị:

nên vệ sinh mũi hằng ngày
  •    Làm sạch mũi bằng nước muối sinh lí hoặc các thuốc co mạch giúp giảm phù nề.
  •    Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm vi khuẩn.
  •   Nội soi để rửa, hút dịch xoang.
  •   Dùng các thuốc giảm đau paracetamol, thuốc chống viêm: aspirin, ibuprofen,NSAID…
  •   Đeo khẩu trang để tránh bụi bẩn, chất độc hại gây đến mũi.
  •   Chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung các chất dinh dưỡng đầy đủ.

Lưu ý:

  •     Viêm xoang cấp thường rất hay xuất hiện ở trẻ nhỏ nên cần đặc biệt lưu ý các thuốc chống chỉ định cho đối tượng này(thuốc ho, thuốc kháng sinh, thuốc co mạch tại chỗ…).
  •    Nếu nguyên nhân gây bệnh là virus thì không được dùng các NSAID.

copy ghi nguồn:http://thuocbietduoc.edu.vn/

 

 

Hiệu quả bất ngờ với 3 cách thật đơn giản đẩy lùi bệnh tiểu đường!

0
Tập thể dục mỗi ngày

Bệnh tiểu đường đã và đang đe dọa cuộc sống người dân trên toàn thế giới, đặc biệt mức độ nguy hiểm và tỉ lệ người mắc bệnh này tăng đáng kể qua mỗi năm!

Bệnh tiểu đường là căn bệnh vô cùng nguy hiểm nhưng biến chứng bệnh tiểu đường lại càng nguy hiểm hơn nữa vì nó có thể gây tổn thương tim mạch như xơ cứng động mạch, tắc mạch vành tim, cao huyết áp, … hay gây tổn thương thần kinh và tổn thương thận, … Ngoài ra còn rất nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Biến chứng bệnh tiểu đường

 Vậy làm thế nào để xua đi sự lo lắng, bất an của những người đang sống chung với căn bệnh này? Với 3 cách đơn giản sau đây thì bệnh tiểu đường sẽ không còn là ám ảnh đối với người bệnh nữa:

1.Chế độ dinh dưỡng hợp lí, lành mạnh

Thực phẩm bổ dưỡng

Bổ sung thêm lượng chất xơ cung cấp cho cơ thể mỗi ngày là giải pháp tối ưu cho bạn! Tại sao lại như vậy? Theo các chuyên gia hàng đầu về sức khỏe, bổ sung thêm nhiều loại chất xơ hơn như hoa quả, rau xanh, các loại đậu, và ngũ cốc nguyên hạt trong chế độ ăn sẽ cải thiện được độ nhạy cảm của insulin qua đó giảm được sự phát triển cũng như các biến chứng bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, chất xơ khiến bạn cảm thấy nhanh no hơn nên sẽ không ăn được nhiều. Điều này rất có lợi cho bệnh nhân tiểu đường!

2.Tập thể dục đều đặn – 1 cuộc sống năng động

Tập thể dục mỗi ngày

Chắc hẳn khi nhắc đến tập thể dục thì hầu hết chúng ta đề nghĩ tới tác dụng giảm cân của nó. Tuy nhiên tập thể dục rất có ích cho bệnh nhân tiểu đường vì nó làm tăng độ nhạy cảm của cơ bắp tới insulin qua đó mà ngăn chặn và đẩy lùi bệnh tiểu đường. Vì vậy để có một cơ thể khỏe mạnh trong quỹ thời gian mỗi ngày của bạn không thể thiếu ít nhất 30 phút dành cho việc tập luyện.

3.Sử dụng kết hợp thảo dược mỗi ngày

Dây thìa canh – thảo dược quý

Để có một cơ thể khỏe mạnh, ngoài việc quan tâm đến chế độ dinh dưỡng và tập thể dục thì chúng ta có thể ‘’nạp’’ thêm thảo dược cho cơ thể để đẩy xa bệnh tiểu đường hơn nữa. Lựa chọn sáng suốt nhất đó là Dây thìa canh bởi tác dụng tuyệt vời của nó. Các bạn có thể tham khảo về công dụng của dây thìa canh tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%A2y_th%C3%ACa_canh

Với sự kết hợp hoàn hảo của 3 cách trên, người mắc bệnh tiểu đường sẽ không còn lo âu, bất an khi phải sống chung với căn bệnh này!

Tuy phải chịu sự chi phối của bệnh tiểu đường nhưng hãy tự biến mình thành những bệnh nhân thông minh và sáng suốt nhất! Bệnh tiểu đường sẽ bị ”gục ngã’’ trước sự quyết tâm, kiên trì, nỗ lực của người bệnh!

Copy ghi nguồn: thuocbietduoc.edu.vn

 

Microneedle giải pháp trong thay thế kim tiêm

0
đưa thuốc vào cơ thể bằng đường tiêm

 Công nghệ khoa học ngày càng phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có cả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, đặc biệt với sự ra đời của microneedle giải pháp hiệu quả thay thế kim tiêm. 

Các loại hình đưa thuốc vào cơ thể chủ yếu hiện nay

Tiêm truyền

Hầu hết các liệu pháp sinh học và vaccine được tiêm bằng kim tiêm. Tiêm tốn chi phí thấp, nhanh chóng phân phối vào các loại phân tử trong cơ thể.

          Đưa thuốc vào cơ thể bằng đường tiêm

Tuy nhiên kim tiêm không dễ sử dụng bởi bệnh nhân.Vì vậy, nó chủ yếu được sử dụng tại phòng khám hoặc tại nhà bởi những bệnh nhân đã được đào tạo về phương pháp tiêm đúng cách, sử dụng kim tiêm an toàn cùng các vấn đề khác. Bên cạnh đó, do đau và nỗi ám ảnh khi tiêm nên sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân còn hạn chế. Đồng thời, sự lây lan các mầm bệnh qua đường máu do tái sử dụng kim tiêm cũng là mối quan tâm lớn đặc biệt ở các nước đang phát triển.

Đường uống

Việc sử dụng thuốc bằng đường uống phần lớn khắc phục được những vấn đề này và thuận tiện cho người sử dụng.                

                   Thuốc dùng đường uống

                                              

Tuy nhiên, nhiều loại thuốc không dùng theo đường này do sự hấp thu kém qua đường tiêu hóa hoặc bị chuyển hóa qua gan làm mất tác dụng. Hay trong một số trường hợp bệnh nhân bị nôn hay hôn mê, hoặc trong cấp cứu khẩn cấp cũng không thể dùng đường uống được.

Một số loại hình khác

Một số đường dùng khác cũng được sử dụng như viên đạn đặt, viên đặt dưới lưỡi… nhưng không có giải pháp nào hiệu quả như sử dụng kim tiêm.

Giải pháp mới trong điều trị

Vi kim là gì?

Microneedle thực chất là những vi kim có kích thước micro. Kích thước nhỏ giúp làm tăng khả năng phân phối thuốc vào cơ thể đồng thời cải thiện sự tuân thủ, an toàn của bệnh nhân. Mặt khác, microneedle như một miếng dán nhỏ, sử dụng đơn giản hơn kim tiêm. Đồng thời, làm giảm đau đớn sợ hãi cho người bệnh, có thể đưa được các thuốc có hàm lượng rất nhỏ vào cơ thể, không gây các phản ứng tạo sẹo. Song song với đó chi phí cho việc sử dụng không cao.         

                            

                             Microneedle

Ứng dụng trong y tế     

Sự phát triển gần đây trong vi điện tử, khoa học vật liệu cùng với vi mô công nghệ, có thể làm cho microneedle có kích thước thu gọn. Thêm vào đó, nó còn được tạo ra từ nhiều loại vật liệu khác nhau, có cả vật liệu sinh học. Vi kim được ứng dụng đưa thuốc, vaccine, hormone qua da vào cơ thể. Ngoài ra, microneedle còn được sử dụng cho mục đích chẩn đoán như lấy dịch cơ thể.

Triển vọng phát triển

Sự ra đời của microneedle là bước tiến khởi đầu cho sự phát triển của các công nghệ đưa thuốc qua da. Qua đó đưa tới khả năng phát triển một hệ thống thiết bị y tế chi phí thấp với thiết kế nhỏ gọn, thân thiện với bệnh nhân sử dụng ở gia đình.

Copy ghi nguồn:       http://thuocbietduoc.edu.vn/

9 Loại Thực Phẩm Tốt Nhất Cho Người Viêm Khớp

0
Nếu bạn bị viêm khớp, bạn sẽ biết tình trạng này gây nhức nhói như thế nào

Viêm khớp là một loại bệnh gây ra đau, sưng và cứng ở khớp. Nó có thể ảnh hưởng đến người ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính và các nguồn gốc dân tộc khác nhau. May mắn thay, có rất nhiều loại thực phẩm có thể làm giảm nhẹ chứng viêm và có thể giúp làm giảm một số cơn đau khớp liên quan đến chứng viêm khớp. Bài viết này sẽ đưa ra 10 loại thực phẩm tốt nhất bạn nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày cho những người viêm khớp…

 

1. Cá béo

Các giống cá béo như cá hồi, cá thu, cá mòi và cá hồi có nhiều axit béo omega-3, có tác dụng chống viêm khớp rất mạnh.

Cá béo có nhiều axit béo omega-3 và vitamin D có lợi cho việc giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng viêm khớp

Trong một nghiên cứu nhỏ, 33 người tham gia đã được cho ăn cá béo, cá nạc hoặc thịt nạc bốn lần mỗi tuần. Sau 6 tuần lễ, kết quả là nhóm ăn cá béo giảm đáng kể mức nguy hại của các triệu chứng cụ thể liên quan đến chứng viêm.

Phân tích 17 nghiên cứu cho thấy dùng chất bổ sung axit béo omega-3 làm giảm cường độ đau khớp, độ cứng buổi sáng, số lượng khớp đau và sử dụng thuốc giảm đau ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.

Cá cũng là một nguồn vitamin D tốt, có thể giúp ngăn ngừa sự thiếu hụt. Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra rằng viêm khớp dạng thấp có thể liên quan đến nồng độ vitamin D thấp, có thể gây triệu chứng.

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo nên dùng ít nhất hai khẩu phần cá béo trong chế độ ăn uống của bạn mỗi tuần để tận dụng lợi ích của tính chống viêm.

 

2. Tỏi

Trong một số nghiên cứu, tỏi và các thành phần của tỏi đã được chứng minh là có đặc tính chống ung thư. Chúng cũng chứa các hợp chất có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và chứng mất trí.

Ngoài ra, tỏi đã được chứng minh là có tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp.

Trên thực tế, một số nghiên cứu cho thấy tỏi có thể tăng cường chức năng của một số tế bào miễn dịch để giúp củng cố hệ thống miễn dịch.

Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã phân tích chế độ ăn kiêng của 1,082 cặp song sinh. Họ phát hiện ra rằng những người ăn tỏi nhiều hơn sẽ giảm nguy cơ viêm xương khớp hông, có thể là do tính chống viêm mạnh của tỏi.

Thêm tỏi vào chế độ ăn uống của bạn có thể có lợi cho cả hai triệu chứng viêm khớp và sức khoẻ tổng thể.

 

3. Gừng

Bên cạnh việc bổ sung thêm hương thơm cho trà, súp và bánh kẹo, gừng cũng có thể giúp giảm bớt triệu chứng viêm khớp.

Gừng giúp giảm bớt triệu chứng viêm khớp

Một nghiên cứu năm 2001 đánh giá ảnh hưởng của chiết xuất gừng ở 261 bệnh nhân bị viêm khớp xương đầu gối. Sau 6 tuần, 63% người tham gia đã có những cải thiện về đau đầu gối.

Một nghiên cứu trên ống thử cũng cho thấy gừng và các thành phần của nó ngăn cản sự sản sinh chất gây viêm trong cơ thể.

Một nghiên cứu khác cho thấy điều trị trên chuột với chiết xuất gừng làm giảm mức độ viêm đặc hiệu liên quan đến chứng viêm khớp.

Tiêu thụ gừng ở dạng tươi, bột hoặc khô có thể làm giảm viêm và giúp giảm các triệu chứng viêm khớp.

 

4. Bông cải xanh

Không có gì ngạc nhiên khi cho rằng bông cải xanh là một trong những thực phẩm lành mạnh nhất.

Một nghiên cứu xem xét khẩu phần 1.005 phụ nữ cho thấy việc ăn các loại rau họ cải như bông cải xanh có liên quan đến việc giảm mức độ các dấu hiệu viêm.

Bông cải xanh cũng chứa các thành phần quan trọng có thể giúp làm giảm triệu chứng viêm khớp.

Ví dụ, sulforaphane là một hợp chất có trong bông cải xanh. Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng hợp chất này ngăn chặn sự hình thành của một loại tế bào liên quan đến sự phát triển viêm khớp dạng thấp.

Một nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy rằng sulforaphane có thể làm giảm việc sản xuất một số dấu hiệu viêm nhiễm nhất định.

 

5. Quả óc chó

Óc chó là chất dinh dưỡng dày đặc và chứa đầy các hợp chất có thể giúp làm giảm viêm kết hợp với bệnh khớp.

Một phân tích của 13 nghiên cứu cho thấy rằng ăn quả óc chó có liên quan đến việc giảm dấu hiệu viêm.

Ớt óc chó đặc biệt cao trong axit béo omega-3, được chứng minh là làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp.

Trong một nghiên cứu, 90 bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp đã bổ sung axit béo omega-3 hoặc dầu ô liu.

So với nhóm dầu oliu, những người nhận axit béo omega-3 có mức độ đau thấp hơn và có thể giảm việc sử dụng các thuốc chống viêm khớp.

 

6. Rau bina

Các lá xanh lá như rau bina chứa đầy chất dinh dưỡng, và một số thành phần của chúng có thể giúp giảm viêm do viêm khớp.

Đặc biệt, rau bina có chứa rất nhiều chất chống oxy hoá (bao gồm kaempferol) cũng như các hợp chất thực vật có thể làm giảm viêm và giúp chống lại bệnh tật.

Nghiên cứu ống nghiệm năm 2017 đã điều trị tế bào sụn khớp với kaempferol, và thấy nó làm giảm viêm và ngăn cản sự tiến triển của viêm xương khớp.

 

7. Nho

Nho là chất dinh dưỡng đặc, giàu chất chống oxy hoá và có tính chống viêm

Trong một nghiên cứu, 24 người đàn ông đã được cho một hoặc một ít bột nho tương đương với khoảng 1,5 ly (252 gram) của nho tươi, hoặc một giả dược hàng ngày trong ba tuần. Bột nho làm giảm có hiệu quả các dấu hiệu viêm trong máu.

Ngoài ra, nho có chứa một số hợp chất đã được chứng minh là có lợi trong điều trị viêm khớp. Ví dụ, resveratrol là chất chống oxy hoá có trong da của nho.

Trong một nghiên cứu ống nghiệm, resveratrol cho thấy khả năng giúp ngăn ngừa sự dày lên của các khớp liên quan đến viêm khớp bằng cách ngăn chặn sự hình thành các tế bào viêm khớp dạng thấp.

Nho cũng chứa một hợp chất thực vật được gọi là proanthocyanidin, có thể có hiệu ứng đầy hứa hẹn đối với bệnh viêm khớp. Ví dụ, một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy chiết xuất proanthocyanidin của hạt nho làm giảm chứng viêm liên quan đến bệnh.

 

8. Dầu oliu

Nổi tiếng với tính chống viêm, dầu oliu có thể có tác dụng thuận lợi đối với các triệu chứng viêm khớp.

Trong một nghiên cứu, chuột được cho ăn dầu ôliu nguyên chất trong 6 tuần. Điều này giúp ngăn chặn sự phát triển của viêm khớp, giảm sưng khớp, giảm sụn khớp và giảm viêm.

Trong một nghiên cứu khác, 49 người bị viêm khớp mãn tính dùng dầu cá hoặc một viên nang dầu ô liu mỗi ngày trong 24 tuần.

Vào cuối nghiên cứu, mức độ viêm đặc hiệu đã giảm ở cả hai nhóm – 38,5% ở nhóm dầu ô liu và giữa 40-55% trong nhóm dầu cá.

Một nghiên cứu khác đã phân tích chế độ ăn uống của 333 người tham gia có và không có bệnh viêm khớp dạng thấp, nhận thấy rằng việc tiêu thụ dầu ô liu có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh thấp hơn.

 

9. Nước ép táo

Nước ép này cung cấp một loạt các chất dinh dưỡng và lợi ích sức khoẻ, và thậm chí có thể giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp.

Trong một nghiên cứu, 58 người tham gia đã nhận được hai chai nước táo ép (237 ml) hoặc dùng giả dược mỗi ngày trong 6 tuần.

Kết quả, so với giả dược, nước ép táo giảm đáng kể triệu chứng viêm xương khớp.

 

Rõ ràng là chế độ ăn uống có thể đóng vai trò chính trong mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm khớp và các triệu chứng. Cùng với các phương pháp điều trị thông thường, ăn một chế độ dinh dưỡng có chứa chất béo lành mạnh, một vài bữa ăn của cá béo và nhiều sản phẩm có thể giúp làm giảm viêm khớp – đồng thời cũng thúc đẩy sức khỏe tổng thể.

Copy bài viết xin vui lòng ghi nguồn: thuocbietduoc.edu.vn. Xin cảm ơn!

Block title