Page 3

Xạ khuẩn

0
  1. Đại cương về xạ khuẩn

  • Xạ khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn thật, phân bố rộng rãi trong tự nhiên, là các vi khuẩn Gram dương, có tỷ lệ G+C trên 55%
  • Trong mỗi g đất nói chung thường có chứa hàng triệu xạ khuẩn
  • Đại đa số xạ khuẩn là các vi sinh vật hiếu khí,hoại sinh, có cấu tạo là các sợi phân nhánh
  • Khoảng 70% kháng sinh trên thế giới được sản xuất từ nguồn xạ khuẩn. Ngoài ra xạ khuẩn còn được điều chế emzym, và các hợp chất khác.
  • Rất ít khi xạ khuẩn gây bệnh cho người và động vật

 

  1. Đặc điểm hình thái

  • Xạ khuẩn phát triển thành dạng sợi. Hệ sợi của xạ khuẩn chia ra thành khuẩn ty cơ chất và khuẩn ty khí sinh. Khuẩn ty cơ chất là khuẩn ty cơ bản, còn khuẩn ty khí sinh phát triển mạnh hay yếu thậm chí không phát triển tùy từng chi, từng loài
  • Tập hợp của một nhóm xạ khuẩn riêng rẽ tạo thành khuẩn lạc. Khuẩn lạc của xạ khuẩn khá đặc biệt so với khuẩn lạc của vi khuẩn, vi nấm thông thường, đó là không trơn ướt như vi khuẩn, nấm men mà có dạng thô ráp, dạng phấn không trong suốt, có các nếp gấp tỏa ra hình phóng xạ

    khuẩn lạc
  • Đường kính của khuẩn ty xạ khuẩn thay đổi trong khoảng từ 0,3-1,0 µm đến 2-3µ Đa số khuẩn ty xạ khuẩn không có vách ngăn. Màu sắc khuẩn ty xạ khuẩn đa dạng.
  • Khuẩn ty xạ khuẩn có thể tiết vào môi trường một số loại sắc tố, có sắc tố tan trong nước, có loại phụ thuộc vào pH môi trường, có loại chỉ tan trong dung môi hữu cơ. Trong môi trương đặc hiệu có thể tạo ra sắc tố melanoid màu đen.
  • Khuẩn ty cơ chất của xạ khuẩn phát triển một thời gian sau thì dài ra trong không khí tạo khuẩn ty khí
  • Đối với một số loài xạ khuẩn, sau một thời gian phát triển, trên đỉnh khuẩn ty khí sinh sẽ xuất hiện các chuỗi bào tử, chuỗi này có thể mọc đơn hoặc vòng. Bào tử trần có các hình dạng phong phú.

    các dạng bào tử xạ khuẩn
  1. Đặc điểm cấu tạo của tế bào

Tế bào xạ khuẩn có đặc điểm khác tế bào vi khuẩn

  • Thành tế bào: có dạng kết cấu lưới, dày khoảng 10-20nm, chức năng duy trì hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân bên ngoài môi trường.
  • Màng tế bào: dày khoảng 7-10nm, có cấu trúc và chức năng giống như vi khuẩn
  • Mesosome nằm ở phía trong của tế bào chất, có hình phiến, hình bọng hay hình ống, có chức năng làm tăng diện tích tiếp xúc của cơ chất với enzy, qua đó làm tăng cường enzym, tăng vận chuyển điện tử.
  • Còn có các thể ẩn và hạt khác trong tế bào chất.

4. ứng dụng của xạ khuẩn:

  • nguồn sản xuất kháng sinh

Điều kiện cho sinh trưởng của vi sinh vật

0

Ngoài các yếu tố là chât sinh dưỡng còn có các điều kiện ngoại cảnh lý-hóa chủ yếu cần thiet cho sinh trưởng của vi sinh vật

Có các yếu tố: độ ẩm, nhiệt độ, áp suất, khí quyển, pH môi trường,..

  1. Độ ẩm

Đa số vi sinh vật ưa nước, cần nước ở dạng tự do, dễ hấp thụ. Chỉ có một số xạ khuẩn thuộc loại ưa khô, sử dụng nước gắn trên hạt đất. Thiếu nước xảy ra hiện tượng vi sinh vật sẽ loại nước khỏi tế bào, và dẫn đến bị chết.

  1. Nhiệt độ

  • Vi sinh vật chỉ tồn tại trong dải nhiệt độ rộng 2-100◦C, có 3 mức nhiệt độ để vi sinh vật sinh trưởng được: Nhiệt độ tối thiểu sinh trưởng được, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu, nhiêt độ tối đa có thể sinh trưởng được.
  • Nhiệt độ không những ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật mà còn ảnh hưởng đến kiểu sinh sản, hình thái, trao đổi chất và nhu cầu dinh dưỡng của vi sinh vật
  • Tùy vào kiểu ưa thích nhiệt độ, có thể chia vi sinh vật thành 3 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nóng
  • Ngoài các nhóm trên, còn có nhóm vi sinh vật sinh trưởng ở nhiệt độ trung bình nhưng có thể chịu được nhiệt độ cao hơn.
  • Ở nhiệt độ thấp vi sinh vật không phát triển được do thay đổi cấu hình lập thể của các permease, làm bất hoạt các vận chuyển xuyên màng.
  • Ở nhiệt độ cao, vi sinh vật có thể bị chết do bị biến tính protein, enzym, ARN,.
  1. Áp suất

  • Màng tế bào chất của vi sinh vật là màng bán thấm, do đó áp suất thẩm thấu và áp suất thủy tĩnh cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. Trong môi trường ưu trương, tế bào mất khả năng rút nước và các chất dinh dưỡng hòa tan xung quanh, tế bào bị khô sinh lý, co nguyên sinh chất và có thể bị chết nếu kéo dài. Nhưng khi dung dịch nhược trương, tế bào vi sinh vật bị nước xâm nhập, nếu thành không chắc sẽ bị vỡ.
  • Đa số vi sinh vật phát triển tốt trong môi trường có nồng độ muối nhỏ hơn 2%, nồng độ muối cao thường có hại. Có những chủng vi sinh vật ưa muối có thể sống và phát triển được trong môi trường muối cao đến trên 30%
  • Ở nhiệt độ thường, áp suất cao có thể giảm động lực cảu vi sinh vật, nhưng làm vi sinh vật chết.

 

  1. Khí quyển

Dựa vào nhu cầu cần khí oxy trong sự phát triển của vi sinh vật, có thể chia ra

  • Vi sinh vật hiếu khí: bắt buộc cần có oxy để sinh trưởng, đa số vi nấm và nhiều vi khuân thuộc nhóm này. Khi nuôi cấy vi sinh vật nhóm này, cần phải bổ sung, cấp khí để vi sinh vật sinh trưởng và phát triển.
  • Vi sinh vật kị khí bắt buộc: sự có mặt của phân tử oxy là có hại.
  • Hiếu khí không bắt buộc: sinh trưởng được trong điều kiện có cũng như không có oxy. Đa số nấm men, số nhiều vi khuẩn thuộc nhóm này.
  • Kị khí không bắt buộc: có thể tồn tại được trong môi trường có khí oxy
  • Vi Hiếu khí: chỉ có thể phát triển được trong điều kiện áp suất oxy rất thấp.
  1. pH môi trường

  • mỗi loài vi sinh vật có một pH tối ưu cho sự phát triển của chúng. Để sinh trưởng được trong moi trường acid hoặc kiềm thì vi sinh vật phải duy trì được pH nội bào 7,5 dù pH ngoại bào là bao nhiêu.
  • Đa số vi sinh vật sinh trưởng ở pH là 6-8
  • Nấm mốc, nấm men có khoảng pH rọng hơn vi khuẩn, nhưng pH tối ưu là 5-6
  • Khi vi sinh vật phát triển mạnh, pH môi trường sẽ bị thay đổi. Sự thay đổi pH quá lớn có thể tác động kìm hãm sự phát triển, sinh trưởng của vi sinh vật, vì vậy cần bổ sung chất đệm vào môi trường để duy trì PH trong khoảng thời gain

Ngoài các nhân tố trên, còn có nhiều điều kiện, nhân tố ngoại cảnh khác ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của vi sinh vật như: sức căng bề mặt, âm thanh, ánh sáng, thế oxy hóa khử,..

Copy ghi nguồn ThuocBietDuoc.edu.vn

Link bài viết: Điều kiện cho sự sinh trưởng của vi sinh vật

Các sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật

0
  1. Độc tố

Độc tố là sản phẩm được tạo ra trong quá trình sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Có 2 loại độc tố : ngoại độc tố, nội độc tố

  • Ngoại độc tố: là chất độc do vi khuẩn, vi nấm tiết ra ngoài môi trường. Ngoại độc tố có độc tính rất mạnh, chỉ cần một lượng rất nhỏ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Ví dụ chỉ cần 0,02 mg ngoại độc tố bạch hâù, hoặc 0,0006 mg ngoại độc tố uốn ván là có thể gây chết người. Độc tố này là protein tan được trong nước.
  • Nội độc tố là độc tố khi vi khuẩn, vi nấm khi chết giải phóng ra môi trường. Nội độc tố này có độc tính không mạnh bằng ngoại độc tố. Bản chất của nội độc tố là phức hợp glucid-lipid-protein.
  1. Chất gây sốt

  • Một số vi khuẩn có khả năng tạo ra hợp chất gây sốt, khi tiêm các chế phẩm mà chứa vi khuẩn đó cho người hay súc vật gây nên phản ứng sốt.
  • Chất gây sốt không bị nhiệt độ phá hủy nên khi sấy, hấp không phá hủy được chất gây sốt
  • Muốn loại bỏ được phải lọc qua phễu thủy tinh G5 hoặc màng lọc ami ăng.
  • Nước dùng để pha tiêm phải là nước cất tinh khiết, không được chứa chất gây sốt
  • Thử chất gây sốt: tiêm chế phẩm vào tĩnh mạch tai thỏ, sau một giờ, đo nhiệt độ ở thỏ, nếu thân nhiệt tăng lên 0.5◦C trở lên, thì có chất gây sốt.
  1. Vitamin

Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp vitamin

  • Vitamin D có nhiều trong nấm men, ở một số vi khuẩn cũng có nhưng ít hơn
  • Thiamin Vitamin B1 có trong Pseudomonas fluorescens,..
  • Pyridoxin có trong C.butyricum,..
  • Tuy nhiên chỉ có vitamin B12, B2 được sản xuất từ vi sinh vật từ công nghệ vi sinh: nhờ phương pháp lên men vi sinh vật.

 

  1. Kháng sinh

Định nghĩa kháng sinh

Kháng sinh là sản phẩm chuyển hóa, trao đổi chất tự nhiên của vi sinh vật, có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt chọn lọc đối với vi sinh vật khác.

Kháng sinh là sản phẩm bậc 2, thu được nhiều nhất pha lag

 

Cơ chế tác dụng của kháng sinh

Mỗi kháng sinh có đích tác dụng nhất định trong tế bào vi sinh vật, tuy nhiên có thể khái quát thành 6 đích tác dụng chính

  • Tổng hợp thành tế bào
  • Màng tế bào chất
  • AND
  • Tổng hợp protein
  • Trao đổi chất hô hấp
  • Trao đổi chất folat

Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn

  • Tính kháng thuốc: Việc sử dụng kháng sinh chưa hợp lý hay sử dụng sai, tràn lan kháng sinh trong điều trị cũng như trong chăn nuôi, đã xuất hiện ngày càng nhiều chủng vi sinh vật kháng kháng sinh làm cho kháng sinh mất tác dụng. Sự xuất hiện của vi sinh vật khang kháng sinh là vấn đề cần quan tâm hiện nay
  • Kháng thuốc là hiện tượng vi sinh vật mất đi tính nhạy cảm ban đầu của nó trong một thời gian hay vĩnh viễn với tác dụng của khang sinh hoặc hóa trị liệu
  • Có 2 kiểu kháng thuốc: kháng thuốc tự nhiên và kháng thuốc thu được.

 

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

  • Phân lập chủng vi sinh vật gây bệnh và thử độ nhạy cảm của chủng với các kháng sinh bằng phương pháp khoanh giấy lọc khangs sinh đồ
  • Chọn kháng sinh có hoạt tính mạnh nhất
  • Quyết định liều dùng, cách đưa kháng sinh vào cơ thể và điều trị
  • Phối hợp kháng sinh với các chế phẩm khác làm tăng tác dụng, giảm tác dụng không mong muốn.

Kháng nguyên

0
  1. Định nghĩa kháng nguyên

Kháng nguyên là chất có khả năng kích thích cơ thể sinh đáp ứng miễn dịch, và kết hợp đặc hiệu với kháng thể hoặc thụ thể tế bào lympho.

2. Tính chất

Tính sinh miễn dịch

Tính sinh miễn dich của kháng nguyên phụ thuộc vào

  • Tính lạ của kháng nguyên: là sự khác biệt chủng loại giữa vật chủ và kháng nguyên, chất càng lạ thì khả năng kích thích miễn dịch càng mạnh.
  • Khối lượng phân tử: những chất có khối lượng phân tử lớn hơn 1000 Dalton mới có khả năng dinh miên dịch, trừ một số trường hợp ngoại lệ. Vì khi vào cơ thể chúng gắn vào những chất có khối lượng phân tử lớn như protein, enzym,..
  • Cấu trúc phân tử phức tạp:

+ Protein: phần lớn protein đều có khả năng sinh miễn dịch ( trừ một số ít như gelatin) . Các protein rất dễ bị phân hủy bởi enzym, nên nếu vào cơ thể bằng đường tiêu hóa thì chúng rất dễ bị mất tác dụng.

+ Lipid: không có tính kháng nguyên nhưng khi gắn với protein tạo lipoprotein thì lại có tính kháng nguyên

+ Polysaccharid: tính kháng nguyên yếu, vì cấu trúc lặp lại, thiếu sự đa dạng, không phức tạp, khi vào cơ thể dưới tác động của enzym dễ bị thủy phân. Kháng nguyên bề mặt của nhóm máu có cấu trúc là polysaccharid.

+ Acid mucleic: kháng nguyên yếu, nhưng nếu nó được gắn với protein tạo nucleprotein thì có tính kháng nguyên mạnh.

Tính đặc hiệu

  • Mỗi kháng nguyên có, cấu trúc đặc biệt để có thể gắn với kháng thể, tế bào lympho gọi là epitop
  • Vì trí gắn với epitop của kháng nguyên trên phân tử của kháng thể, lympho gọi là paratop
  • Mỗi kháng nguyên có vì trí gắn đặc hiệu trên vị trí gắn, thụ thể
  1. Các loại kháng nguyên

  • Kháng nguyên đơn giá một epitop
  • Kháng nguyên đa giá nhiều epitop
  • Kháng nguyên chéo nhau
  1. Phân loại kháng nguyên

    Theo cấu trúc , bản chất của kháng nguyên: protein, polysaccharid,..  

  • Khang nguyên vi khuẩn: enzym, vách tế bào, màng tế bào, ngoại độc tố, nội độc tố,..

+ Ngoại độc tố là những chất độc do vi khuẩn tiết ra ngoài môi trường

+ Enzym ngoại bào độc lực ở một số vi khuẩn: kháng nguyên tốt kích thích cơ thể sinh miễn dịch đặc hiệu. Dựa vào đây, có thể định tính được một số bệnh có liên quan.

+ Kháng nguyên vách, kháng nguyên vỏ, kháng nguyên lông,..

  • Kháng nguyên virus: envelop, lõi, enzym, kháng nguyên là các gai nhú glycoprotein giúp gắn đặc hiệu vào cơ thể vật chủ. Trong Virus HIV có nhiều gai với phân tử lượng khác nhau, giúp cho nó bám dính tốt, tạo điều kiện cho quá trình xâm nhập sâu vào bên trong. Kháng nguyên này kích thích cơ thể sinh kháng thể, có thể xác định kháng thể, kháng nguyên này để kết luận có hay không bị nhiễm HIV.
  • Khang nguyên của nấm

 

Thuốc điều trị nấm

0
  1. Phân loại các thuốc chống nấm theo cơ chế tác dụng

Tế bào nấm gồm thành phần chính:  vách tế bào, màng tế bào, tế bào chất, và nhân

Để tiêu diệt được nấm, các thuốc có các đích tác dụng:

  • Vách tế bào: ức chế tổng hợp vách: Echinocandins
  • Màng tế bào:

+ Rối loạn màng tế bào, thay đổi tính thấm màng tế bào: Amphotericin B, Nystatin

+ Ức chế tổng hợp Esgosterol là thành phần chính của màng tế bào: Azol chống nấm

  • Nhân: ức chế tổng hợp acid nucleic: Flucytosin5

2. Các đại diện thuốc chống nấm hay sử dụng

Amphotericin B

  • Cơ chế tác dụng: Amphotericin B gắn trên màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào với các ion Na+, K+,Mg2+,..dẫn đến thoát ion, gây ly giải tế bào, gây diệt nấm
  • Diệt nấm hoặc kìm nấm phụ thuộc vào số lượng nấm và nồng độ của thuốc
  • Nấm kháng thuốc: giảm số lượng hoặc thay đổi cấu trúc esgosterol của màng
  • Đặc tính dược lý của thuốc: Amphotericin B, Nystatin

+ ưu điểm: ít bị đề kháng, phổ kháng nấm rộng

+ Nhược điểm: thân lipid và nước nhưng kích thước phân tử lớn nên kém hấp thu, nystatin không hấp thu; không vào được dịch não tủy, đối kháng tác dụng với azol, vì vậy không được kết hợp hai loại thuốc này để điều trị nấm

+ Tác dụng không mong muốn: Thuốc có tính chọn lọc kém, khó phân biệt cholesterol của tế bào người và esgosterol của nấm, dễ gây ra tác dụng phụ, độc tính, đó là

Tức thì: sốt, rét run, buồn nôn, tụt huyết áp, loạn nhịp

Ngắn: gây độc cho thận

Dài: thiếu máu

  • Chỉ định: Nystatin: dùng ngoài

Amphotericin B: truyền tĩnh mạch đối với nhiễm nấm nội tạng, nhiễm nấm đe dọa tính mạng, nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch ( lựa chọn đầu tay)

Nhược điểm: Hấp thu kém, vì vậy khắc phục bằng cách chế tạo dạng liposome

Hiện nay có 3 loại liposome Amphotericin B trên thị trường : thân nước, dễ hấp thu, giảm độc tính, giảm hạ Kali máu. Khuyến cáo sử dụng điều trị trong trường hợp nhiễm nấm sâu, nấm nội tạng, ở bệnh nhân không đáp ứng Amphotericin B dạng qui ước, suy thận tiến triển, chống chỉ định dùng Amphotericin B cho bệnh nhân suy thận tiến triển.

Azol chống nấm

  • Cơ chế tác dụng: Ức chế enzym 14 alpha-dimethylase (ERG 11-cyp 450), enzym xúc tác cho phản ứng chuyển cuối cùng: LanosterolàEsgosterol: ngăn cản tổng hợp màng tế bào nấm, có tác dụng kìm nấm
  • Nấm kháng thuốc theo cơ chế:

+ Thay đổi cấu trúc enzym

+ Thay đổi con đường tổng hợp màng tế bào

+ Sử dụng bơm tống thuốc

  • Gồm hai nhóm lớn: Imidazol, Triazol. Trong đó Triazol độc tính ít hơn do enzym người ít cịu tác dụng của triazol hơn.
  • Tác dụng không mong muốn:

Do enzym 14 alpha-dimethylase, là thành viên của cyp 450 ở người, vì vậy thuốc có thể tấn công vào ức chế cyp 450, gây ra tương tác với một số thuốc dùng kèm, làm tăng độc tính của thuốc dùng kèm. Mặt khác enzym còn tham giam vào sinh tổng hợp hormon, khi dùng có thể gây teo tuyến thượng thận. Hậu quả: rối loạn nội tiết: Nam: gây vú to, giảm ham muốn tình dục; Nữ: rối loạn kinh nguyết, làm chảy sữa

  • Đại diện: Ketoconazol, Clortrimazol, Fluconazol,..

Nguyên tắc sử dụng hóa trị liệu trong điều trị ung thư

0
  1. Nhìn tổng quan

    CP695J Cancer cell scientific 3d illustration
  • Bệnh ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Ngày nay, số ca bệnh ung thư có xu hướng ngày càng tăng. Các biện pháp điều trị, hỗ trợ bệnh đó là điều trì đa mô thức: phẫu thuật-xạ trị, hóa trị liệu,..nhưng mục đích chính đó là cải thiện thời gian sống, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
  • Hóa trị liệu trong điều trị: Hiệu quả đi kèm với độc tính, khi sử dụng luôn luôn phải cân nhắc, việc cải thiện cuộc sống bệnh nhân phải đặt lên hàng đầu.
  • Tế bào ung thư: tăng sinh không kiểm soát, không biệt hóa và mất chức năng, tăng sinh và chèn ép xâm lấn các tế bào mang chức năng của cơ thể, có thể di căn sang các vùng khác.
  • Ung thư: thể rắn như ung thư các tạng phủ; lỏng như ung thư máu
  • Điều trị ung thư luôn kèm phẫu thuật và hóa trị liệu. Việc sử dụng hóa trị liệu trong điều trị để có hiệu quả cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân thì phải có nguyên tắc cụ thể.

 

  1. Nguyên tắc sử dụng hóa trị liệu trong điều trị

Điều trị ung thư càng sớm càng tốt, điều trị sau phẫu thuật, xạ trị

  • Đường cong sinh trưởng của khối u:

+ pha lag: phát triển chậm khoảng 10-103  tế bào

+ Pha log: số tế bào ung thư phát triển theo cấp số nhân 103 -109 tế bào

109  là giới hạn phát hiện của tế bào ung thư trên lâm sàng

Pha này, đáp ứng tốt nhất với thuốc, điều trị cho kết quả cao vì hầu như các tế bào đang ở trong pha phân bào mạnh mẽ.

+ Pha cân bằng hay còn gọi là pha bình nguyên: Tế bào ung thư phát triển chậm lại, tỷ lệ tăng trưởng thấp dần về 0 và khối u ngày càng to, thiếu oxy, chất dinh dưỡng. Giai đoạn này dễ phát hiện trên lâm sàng nhưng rất kém đáp ứng với thuốc

Vì chúng đều đi vào pha nghỉ Go, nên khó tác động, kém đáp ứng

Vì vậy, cần phát hiện sớm, điều trị sớm, để kịp vào pha log,sẽ đáp ứng thuốc tốt, hiệu quả cao

  • Tỷ lệ tăng trưởng cao thì dễ đáp ứng với thuốc

Ví dụ: u nhau thai: tăng trưởng tăng sinh mạnh, dễ đáp ứng với thuốc, người mẹ có thể khỏi hoàn toàn

U lao phổi: tế bào phát triển chậm chạp, tiên lượng xấu, thầm lặng, khi phát hiện bệnh thì đã rất nặng, đã qua pha log rồi nên việc đáp ứng với hóa trị liệu rất thấp

  • Khối u còn sót lại sau phẫu thuật hoặc xạ trị

Khi đó tế bào ung thư giảm, kích thích tế bào đi từ pha nghỉ Go về pha phân bào, vì vậy tăng đáp ứng của thuốc.

Sử dụng thuốc với liều cao, thời gian ngắn, khoảng cách giữa các đợt điều trị dài

  • Giả thuyết tế bào ung thư theo tỷ lệ: các thuốc điều trị tế bào ung thư theo dược động học bậc 1: diệt tế bào ung thu theo hàm logarit, nghĩa là ở một liều nhất định sẽ diệt được một tỷ lệ nhất định tế bào ung thư

Vì vậy cùng một liều, số lượng tế bào ung thư nhiều, sẽ được tiêu diệt nhiều hơn. Đó là lý do tại sao nên điều trị vào pha log của đường cong sinh trưởng tế bào ung thư.

  • Trong điều trị ung thư, liều tối đa: là liều cao nhất mà bệnh nhân có thể chịu đựng được
  • Thời gian nghỉ đủ dài để phục hồi tế bào bình thường. Khi nghỉ truyền máu, dinh dưỡng để nâng cao thể trạng bệnh nhân
  • Ngừng điều trị dễ tái phát vì hiệu quả điều trị phụ thuộc vào: khả băng diệt tế bào ung thư, khả năng phục hồi của tế bào ung thư và tủy xương

Sử dụng hóa trị liệu trong ung thư

  • Điều trị sớm, điều trị tiệt căn A: phát hiện sớm điều trị luôn, và sau điều trị nhiều đợt, ung thư sẽ không còn
  • Điều trị triệu chứng C: muộn: sử dụng hóa chất để khối u không to lên,không xâm lấn chèn ép các tế bào bình thường
  • Điều trị bổ trợ B: sau phẫu thuật xạ trị, dùng hóa chất đẻ điều trị triệu chứng,, mặt khác để diệt tế bào ung thu còn sót lại sau phẫu thuật mà không nhìn được bằng mắt thường.
  • Tân bổ trợ D: hóa chất điều trị trước để khối u nhỏ lại, tạo điều kiện cho phẫu thuật sau được thuận lợi và triêt để.

Thuốc kháng histamin H1thế hệ 1

0
  1. Tổng quan về dị ứng

Kháng nguyên vào máu, kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể ( tế bào lympho B) sinh kháng thể Ig E, gắn lên tế bào Mast. Khi khangs nguyên lần hai vào, gắn vào Ig E tạo phức hợp kháng nguyên-kháng thể, sẽ hoạt hóa tế bào Mast, làm tế bào trương lên, vỡ ra, giải phóng các chất hóa học trung gian: histamin, serotonin, leucotrien,..Histamin sẽ gắn vào receptor của nó trong cơ thể

cơ chế của phản ứng dị ứng

Có 4 loại histamin chính: H1,H2,H3,H4. Trong đó H1, H2,H3 có ở não và cơ trơn

Histamin gây ra các phản ứng dị ứng

Như vậy các biện pháp chống dị ứng đó là:

  • Làm bền tế bào Mast
  • Không tiếp xúc với dị nguyên
  • Kháng thể kháng IgE
  • Điều trị triệu chứng
  • Kháng Histamin
  1. Tác dụng của histamin trên receptor H1

  • Trên thần kinh: tăng trạng thái tỉnh táo, ức chế sự thèm ăn, ở ngoại vi thụ thể receptor H1 nhận cảm ngoài da gây ra ngứa, đau
  • Tim mạch:

+ Giãn mạch: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, mạch dươi da, trên não

+ Co tế bào nội mạc mao mạch, dẫn đến thoát mạch, mất protein huyết tương, gây phù

+ Giãn mạch gây hạ áp

  • Cơ trơn: gây co thắt cơ trơn tiêu hóa, khí phế quản, tiết niệu,
  • tuyến ngoại tiết : gây tăng tiết dịch ngoại tiết
  1. Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1

Cơ chế tác dụng

Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 có cấu trúc hóa học tương tự histamin H1, cạnh tranh với histamin trên thụ thể histamin H1

Tác dụng

  • Tác dụng kháng histamin thực thụ

+ trên tim mạch và huyết áp:

Làm mất tác dụng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch, dẫn đến làm giảm hoặc mất phản ứng viêm, giảm phù, giảm ngứa,

Chỉ định: chống dị ứng ( viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, ban da, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc,..)

+ Trên cơ trơn: làm giảm co thắt cơ trơn

Đường tiêu hóa: giảm đau bụng do dị ứng

Hô hấp: có làm giảm co thắt cơ trơn khí phế quản, nhưng không dùng để cắt cơn hen vì tác dụng chậm và không triệt để

+ Mạch máu: ức chế tác dụng co mạch của histamin

+ Trên tuyến ngoại tiết: ức chế tăng tiết dịch

  • Phần khác: do cấu trúc phân tử nhỏ, thân dầu, nên có khả năng qua được hàng rào máu não, vì vậy có tác dụng không chọn lọc lên thần kinh trung ương gây an thần, thèm ăn

+ Tác dụng không chọn lọc: kháng cholinergic, gây khô miệng, táo bón

+ Adrenergic: tụt huyết áp, chóng mặt

+ Serotonin: thèm ăn

+ H1 thần kinh trung ương: giảm viêm, ngứa, hắt hơi do dị ứng, gây buồn ngủ, thèm ăn

Chỉ định: dị ứng, mất ngủ, say tàu xe, chống nghén

Một số thuốc có tác dụng gây tê tại chỗ: Promethazin, Diphehydramin

Tác dụng không mong muốn: Buồn ngủ, chóng mặt, tụt áp, giảm tập trung

Khô miệng, nhìn mờ, táo bón, ..

Vì vậy không nên dùng thuốc kháng histamin H1 vào buổi sáng cho đối tượng cần sự tập trung cao như lái xe

Đại diện : Clorpheniramin, Promethazin, Diphehydramin, Alimemazin, Dexclorpheniramin,.

 

Màng sinh chất

0
Màng tê bào
  1. Vị trí, vai trò

  • Màng sinh chất là ranh giới ngăn cách tế bào và môi trường. Trong tế bào, màng sinh chất phân vùng hoạt động tạo nên các bào quan
  • Màng sinh chất kiểm soat dòng vật chất vận chuyển đi vào hoặc đi ra của tế bào, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất

 

  1. Thành phần của màng sinh chất

Thành phần chính của màng sinh chất gồm: Phospholipid kép; Protein, Hydratcarbon

Lớp phospholipid kép

lớp phospholipid kép

 

  • Là nền tảng cơ bản của màng sinh chất
  • Có cấu trúc khá bền vững với pH môi trường, nước, lực cơ học khác nhau
  • Thành phần gồm: Phospholipd; cholesterol
  • Phospholipid: có tính lưỡng cực

+ cấu tạo: hai mạch hydrocarbon dài quay về một phía, kị nước; Nhóm phosphat quay về một phía ưa nước( phân cực)

+Phân tử có sự sắp xếp: đầu ưa nước quay ra và đầu kị nước quay vào tạo thành cấu trúc màng kép

cholesterol

  • Cholesterol được sắp xếp xen kẽ vào trong cấu trúc của phospholipid, có chức năng cố định lớp phospholipid
  • Các phân tử phospholipid kép có cấu trúc giống nhau, nhưng thành phần cấu tạo hóa học có thể khác nhau tạo nên tính chất đặc trưng của loại màng đó: độ dày, độ nhớt, độ linh hoạt của từng màng

Protein

 

Các loại màng khác nhau chứa các loại protein khác nhau

Chức năng của protein trên màng sinh chất đa dạng: kênh dẫn truyền phân tử, enzym, thụ thể, tham gia liên kết tế bào,..

Tùy từng vị trí của protein trên màng tế bào chia ra: protein xuyên màng, bám màng, neo màng, mỗi loại có chức năng, nhiệm vụ khác nhau

Hydratcarbon

  • Thường nằm ở mặt ngoài của màng, ít có trong các bào quan
  • Có thể liên kết với lipid, protein tạo glycoprotein
  • Chức năng đa dạng: tham gia liên kết phân từ, màng; kháng nguyên bề mặt,…

Mảng lipid

  • Là nơi tập trung nhiều làm lượng protein, hydratcarbon
  • Có đường kính khoảng 50nm, có cấu trúc bền vững
  • Giàu cholesterol
  • Chức năng: thụ thể thu nhận tín hiệu từ bên ngoài vào tế bào.
  1. Tính linh hoạt của màng sinh chất

Màng sinh chất không phải là loại màng cứng nhắc mà có độ linh hoạt cao, có thể xoay, dịch, ghép hai loại màng với nhau. Tính chất của màng do cấu trúc, cấu tạo màng tạo nên

Lớp phospholipid kép

  • Nếu mạch hydrocarbon đó no, mạch carbon không phân nhánh thì lớp phospholipid dạng lỏng
  • Nếu hai mạch hydrocarbon không no, mạch carbon phân nhánh, uốn cong, khoảng cách giữa các phân tử phospholipid xa, cấu trúc lớp lỏng lẻo, màng ở trạng thái lỏng
  • Tính linh hoạt của màng phụ thuộc vào cấu trúc của lớp phospholipid
  • Số lượng cholesterol cũng ảnh hưởng đến tính linh hoạt của màng, Số lượng càng nhiều màng càng cứng, độ linh hoạt kém.

Protein

  • Protein được phân bố trên màng khá ổn định nhưng khi có tác động đẩy thì protein có thể chuyển động quay di chuyển với tốc độ tương đối lớn, khi đó màng trở nên linh hoạt hơn

 

Enzym những điều cần biết

0

 

  1. Thành phần, cấu trúc enzym

  • Enzym là chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng lên gấp hàng trăm, triệu lần so với chất xúc tác hóa học thông thường
  • Enzym có thể gồm:

+ Một thành phần: protein

+ Hai thành phần: Ngoài thành phần chính là protein còn có thành phần cofactor cần thiết cho hoạt động của enzym, một số trường hợp cofactor chỉ có mặt khi enzym hoạt động

  • Trên enzym có phần không gian lõm xuống gọi là trung tâm hoạt động, nơi tiếp xúc với cơ chất và xảy ra phản ứng. Đặc điểm chung của trung tâm hoạt động:

+ Chỉ chiếm một phần thể tích tương đối nhỏ trên enzym

+ Được tạo bởi nhiều nhóm chức khác nhau

+ Sự phân bố của các nhóm chức khiến cho trung tâm hoạt động có cấu trúc không gian phức tạp, được giữ vững bởi liên kết hydro.

  • Ngoài trung tâm hoạt động, trên một số enzym còn có một vùng khác gọi là trung tâm điều hòa, nơi tế bào tác động vào làm thay đổi hoạt tính của enzym.
  1. Tính đặc hiệu của enzym

  • Chỉ phản ứng với một hoặc một số cơ chất nhất định
  • Chỉ xúc tác cho một loại phản ứng.
  1. Phân loại enzym

Enzym được chia làm 6 loại:

Enzym oxy hóa khử; chuyển nhóm chức, thủy phân, phân cắt, nối, đồng phân hóa.

 

  1. Cơ chế xúc tác của enzym

  • Cơ chế tác dụng của Enzym : cho phản ứng, thúc đẩy tốc độ phản ứng bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa
  • Cơ chất kết hợp với enzym tại trung tâm điều hòa, tại đây vị trí của cơ chất được bố trí sao cho năng lượng cần cho phản ứng diễn ra là tối thiểu.
  • Enzym kết hợp với cơ chất theo một trong hai phương thức

+ Trung tâm hoạt động của enzym có không gian xác định cho phép kết hơp với cơ chất đặc hiệu ( mô hình chìa khóa-ổ khóa)

mô hình chìa khóa-ổ khóa

+ Khi tiếp xúc với cơ chất, trung tâm hoạt động của enzym sẽ tự thay đổi sao cho phù hợp và kết hợp được với cơ chất đó ( mô hình “khớp cảm ứng”)

  1. Ảnh hưởng của các chất ức chế enzym

  • Nhiều chất hóa học có khả năng làm giảm hoạt tính của enzym được gọi là chất ức chế
  • Chất ức chế chia làm hai nhóm : chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh
  • Chất ức chế cạnh tranh: có cấu trúc phân tử giống hoặc gần giống như cơ chất, sẽ cạnh tranh với cơ chất gắn vào trung tâm hoạt động rất bền và không tạo sản phẩm, không cho enzym được giải phóng để tái sử dụng, vì vậy một lượng nhỏ chất ức chế cạnh tranh làm tốc độ phản ứng giảm.
  • Chất ức chế không cạnh tranh: có cấu trúc khác với cơ chất, không gắn vào trung tâm hoạt động mà gắn vào trung tâm điều hòa, làm cấu trúc enym thay đổi, mất hoạt tính, có thể làm giảm tốc độ phản ứng. Trong một số trường hợp làm tốc độ phản ứng tăng lên.
  1. Điều hòa trao đổi chất qua enzym

  • Điều hòa dị lập thể
  • Điều hòa thông qua các nhóm chức gắn vào enzym’
  • Điều hòa qua mô hình ức chế phản hồi.

Phương pháp sản xuất acid amin

0

 

Acid amin là thành phần không thể thiếu trong dinh dưỡng và trong các nguồn khác

cấu trúc phân tử của acid amin

, có cấu trúc nhóm NH2, COOH

 

1. Phương pháp tổng hợp hóa học

  • Nguồn nguyên liệu: khí thải của công nghiệp dầu mỏ
  • Ưu điểm:

+ Tận dụng được phế thải của công nghiệp dầu mỏ

+ Nguyên liệu không phải thực phẩm

  • Nhược điểm:

+ Chỉ thực hiện được những nước có công nghiệp dầu mỏ

+ Đòi hỏi kĩ thuật cao

+ Tạo ra hỗn hợp racemic D và L, khi sử dụng phải tách đồng phân dạng L, khó khăn, chi phí rất tốn kém.

 

  • 2. Phương pháp thủy phân

  • Nguyên liệu: thực động vật giàu protein: Tảo, cây họ đậu, nấm men,..

Ưu điểm:

+ Dễ kiểm soát quy trình sản xuất

+ Có thể sản xuất ở quy mô công nghiệp

Nhược điểm:

+ Hiệu suất thấp, nên giá thành bán cao

+ cần thiết bị chống ăn mòn

+ Đi từ nguyên liệu chứa protein

+ Phương pháp này nay ít sử dụng do hiệu suất thấp

Thủy phân bằng acid:

+ Cần HCl 6N

+ Điều kiện: 100-120◦C/24 giờ

+ được thủy phân tạo các acid amin tự do

+ nhược điểm: gây ô nhiễm môi trường, dùng acid đặc rất độc hại cho sức khỏe con người, một số acid amin không bền, bị phá hủy, chuyển dạng rong môi trường acid.

Thủy phân bằng kiềm

+ NaOH dư

+ Điều kiện: 100-120◦C trong 24 giờ

+ một số acid amin bị phá hủy trong môi trường kiềm

+ Sản phẩm thu được chủ yếu là acid amin dạng racemic và D

Thủy phân bằng enzym

Các enzym dùng : peptidhydrogenlase

Có tính đặc hiệu cao

Ít ô nhiễm

 

  • 3. Phương pháp lên men vi sinh vật

  • Nguyên tắc: sử dụng vi sinh vật có khả năng siêu tổng hợp acid amin từ nguồn glucid và đạm vô cơ
  • Ưu điểm:

+ Tạo ra acid amin dạng L

+ Không sử dụng nguồn nguyên liệu protid

+ Không sử dụng nguyên liệu hóa chất

+ Không cần thiết bị chống ăn mòn

+ Hiệu suất cao, giá thành hạ

  • Nhược điểm:

+ Thiết bị cồng kềnh

+ Khó kiểm soát quy trình sản xuất

  • 4. Phương pháp phối hợp: Phối hợp phương pháp hóa học và sinh học

  • Nguyên tắc: tổng hợp tiền chất của acid amin bằng phương pháp hóa học, sử dụng vi sính vật chuyển tiền chất này thành acid amin.
  • ngày này phương pháp này được sử dụng phổ biến và đem lại hiệu quả cao cho tổng hợp acid amin