Đàm

0
637
thuốc giải cảm

 Đàm: là chất tiết của đường hô hấp gồm có chất nhầy , Hồng cầu , Bạch cầu, tống ra khỏi đường hô hấp sau khi ho thường có  nhầy + mủ(có thể màu đỏ do các hồng cầu,  các fibrin thoát ra trộng lẫn vào.

 

ho có đờm lâu ngày là bệnh

    Triệu chứng khạc đàm

  •  ĐÀM NHẦY

Gồm : nhầy , có thể kèm theo hồng cầu và bạch cầu ,mũ …Nhìn có thể phân biệt được  do đàm thường rất quánh,dính vào thành ống nhổ.                                                                      Gặp trong :
– Viêm phế quản mạn : nhầy + mủ(có thể màu đỏ do các hồng cầu,  các fibrin thoát ra trộng lẫn vào nên có người gọ đó là đờm màu gỉ sắt)
– Giãn phế quản : đàm 4 lớp : (dưới => trên: mủ đặc =>nước nhầy => mủ nhầy => bọt )
– Hen phế quản : đàm ngọc (các hạt như ngọc  do đàm khi nằm trong các ống tuyến bi cô đặc lại)

  • .ĐÀM MỦ

    Gồm  : chất nhầy , bạch cầu , vi trùng , tế bào hoại tử  có khi lẫn máu và fibrin,thường có mùi
    rất hôi.
    Gặp trong : Abscess phổi và viêm mủ màng phổi.

  • ĐÀM THANH DỊCH

    GỒM : đàm lỏng ,trong và có ứ bọt,đb là rất “đồng đều”.
    GẶP TRONG : Phù phổi cấp, mãn.
    – Nếu cấp có bọt hồng do, có lẫn hồng cầu.
    – Nếu mãn thì trong, nếu bệnh nhân có dấu hiệu tăng áp , phổi thì cũng không đuợc nói la chưa đến mức phù phổi vì đàm trong phù phổi mãn khó phân biệt nên dễ bị bỏ sót.

  • .ĐÀM MÁU.

    GỒM: Đỏ tươi , đỏ sẩm hoặc bầm đen
    GẶP TRONG :
    – Phù phổi cấp(nếu có nhiều máu) ; đàm lỏng , hồng
    – Viêm phổi : lượng ít ,khó khạc và màu ghỉ sắt
    – Nhồi máu phổi : không có bọt , đỏ bầm

  • ỘC RA MỦ

    GẶP TRONG: Hội chứng Nung Mủ Phổi ( 3 giai đoạn )
    – Nung mủ kín
    – Khạc ộc mủ
    – Nung mủ hở
    Khạc ộc mủ : bệnh nhân ho cả tràng  đau xé lồng ngực ,mặt xanh , vã mồ hôi lạnh  khạc
    lượng lớn đàm mủ .Giai đoạn này,có thể bệnh nhân có khạc ra đàm hình đồng xu ( đàm từng ít 1 ,đặc, nhiều,hình tròn như đồng xu

  •  CÁCH KHÁC ĐỂ TIẾP CẬN TRIỆU CHỨNG KHẠC ĐÀM.

    Chúng ta sẽ khai thác triệu chứng khạc đàm,  theo tuần tự như sau: Số lượng , loại đàm , màu sắc đàm , mùi. Từng tính chất 1 sẽ giúp ta khu trú chẩn đoán.

    1. SỐ LƯỢNG:

    – Thường xuyên khạc ra 1 lượng đàm mủ lớn , bị ảnh hưởng bởi tư thế: Giãn phế quản.
    – Đột ngột khạc ra 1 lượng lớn đàm mủ: Abcess phổi hoặc viêm mủ màng phổi.
    – 1 lượng lớn đàm nước kèm theo đó là những dây màu hồng và khó thở cấp: phù phổi.
    – 1 lượng lớn đàm nước từ tuần này sang tuần khác: ung thư tế bào phế nang.

    2. LOẠI ĐÀM:

  • Loại đàm Mô tả tính chất Nguyên nhân
    Thanh dịch Như nước, trong, lỏng Phù
  • 3. MÀU SẮC ĐÀM

    – Trong, nhầy : COPD không bội nhiễm.
    – Vàng:
    o + BCTT sống ( có màu vàng) : nhiễm khuẩn CẤP đường hô hấp dưới.
    o + BC acid : Hen ( dị ứng).
    – Xanh, mủ (BCTT chết).
    o Nhiễm khuẩn mạn : đợt cấp của COPD, giãn phế quản…
    (Lý do đàm mủ có màu xanh: trong đó có chứa xác bạch cầu trun tính đã bị ly giải, kèm theo đó
    là các sản phẩm ly giải của nó: enzym Verdoperoxydase có màu xanh)
    o Đàm khạc vào buổi sáng của bệnh nhân COPD,  cũng có thể có màu xanh do sự ứ
    đọng về đêm của bạch cầu trung tính.
    – Rỉ sắt:
    o Nhiễm khuẩn phế cầu khuẩn,  ở giai đoạn đầu.
    – Đen:
    o Bệnh bụi phổi ở cn làm nghề than.

    4. MÙI

    – Nếu hôi: Nhiễm khuẩn vi khuẩn kỵ khí và thường gặp trong giãn phế quản, abcess phổi viêm mủ màng phổi..
    bệnh nhân bị giãn phế quản khạc ra đàm HÔI vào buổi sáng,  chứng tỏ họ đang bị lên đợt cấp bội nhiễm .

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here