Hành và công dụng bất ngờ

0
113
hành tăm
hành tăm

   HÀNH TĂM

Đặc điểm thực vật:

  • Cây thân thảo, kích thước nhỏ, cao khoảng 10- 15 cm, hoặc 20- 30 cm
  • Thân màu trắng, to bằng ngón tay hoặc hạt ngô, đường kính khoảng 2cm, có lớp vảy bao bên ngoài
  • Lá hình trụ , rỗng bên trong, nhỏ như que tăm nên có tên là hành tăm
  • Hoa cụm đầu, có nhiều hoa nhỏ có cuống ngắn

Bộ phận dùng:

  • Củ hành

Nơi sống và cách thu hái:

  • Cây thường mọc hoang ở địa trung hải đến vùng himalaya, được mang vào nước ta trồng từ rất lâu
  • Cây thường trồng làm rau ăn, củ hành dùng làm thuốc
  • Nhân giống bằng củ, bằng hạt
  • Củ thường thu hoạch vào mùa hè thu, sơ chế bằng cách rửa sạch, giã, thường dùng dạng tươi. Có thể dùng sắc nước uống

    cây hành tăm

Thành phần hóa học:

  • Cây chứa nhiều tinh dầu, sulfit hữu cơ, chất kháng alliin

Vị, tác dụng:

  • Hành vị đắng, cay, mùi hăng, nồng
  • Tính ấm
  • Tác dụng giải cảm, kích thích ra mồ hôi, hành khí, hạ đờm, lợi niệu. ngoài ra còn có tác dụng giải độc, sát khuẩn

Công dụng:

  • Thường dùng làm gia vị, nấu cháo giải cảm
  • Điều trị trúng gió, thấp nhiệt, ôn dịch. Nhức đầu, nghrtj mũi, ho, tức ngực
  • Ngoài ra còn chữa đầy bụng, bí đái, an dưỡng thai
  • Tác dụng chữa rắn cắn, chó dại cắn
  • Liều dùng 12-24 g

Bài thuốc:

  • Cảm hàn: giã nát củ hành tăm, hòa vào nước uống, đánh gió ở ngoài da
  • Trúng độc: giã nát củ hành, tẩm rượu , uống
  • Bí đái, trướng bụng: giã giập củ hành, sao vàng, đắp lên vùng bàng quang
  • Trúng phong, khó nói: 20 củ hành, giã nhỏ, vắt lấy nước, dùng lông gà thoa vào cổ
  • Rắn cắn: 7 củ hành tăm, nhai trực tiếp, nuốt lấy nước. còn bã đắp vào nơi bị rắn cắn. đây chỉ là biện pháp tạm thời cấp cứu, sau đó nhanh chóng đưa đến cơ sở hoặc dùng thuốc khác.
  • Rắn hổ đất cắn: hành tăm 3 đồng, cân lên, dùng với cây xương khô, rễ đu đủ, phèn xanh 1 cục, 1 cục muối hột, giã nhỏ, vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết rắn cắn

Kiêng kị với: mật ong( gây chóng mặt, buồn nôn)

     HÀNH TÂY

củ hành tây

Đặc điểm thực vật:

  • Cây thân thảo, thân nhẵn, sống rất dai, củ phình to ra, kích thước tùy điều kiện sống
  • Củ nhiều lớp vảy xếp chồng lên nhau, chứa nhiều chất dinh dưỡng
  • Củ dạng tròn đều hoặc tròn nhưng hơi dẹt, hình bầu dục hoặc hình dài tùy vùng
  • Củ màu trắng hoặc tím, hoặc màu vàng
  • Dưới củ là thân chính thức, chứ 1 chùm rễ trắng, mềm
  • Lá hình trụ ống, rỗng, trên đầu là 1 cụm hoa, cán hoa phình ở giữa cũng hình trụ ống
  • Hoa màu trắng, cuống dài
  • Quả dạng hạch, có 3 góc, 3 ngăn, núm nhụy nằm bên trên
  • Hạt cánh dày, màu đen, sờ ráp

    cây hành tây

Bộ phận dùng:

  • Củ

Nơi trồng:

  • Nguồn gốc từ trung á, trồng từ rất lâu đời thời thượng cổ, có thể chịu lạnh dưới 10 độ C
  • Nhân giống chủ yếu bằng hạt
  • Nước ta hiện nay thường trồng 2 giống hành ta là Grano và Granex, nhập khẩu từ Pháp và Nhật Bản. hành grano củ tròn, cao, vỏ màu vàng, thịt trong màu trắng, hành granex hình tròn, dẹp, vỏ cũng màu vàng nhạt, thịt trong màu trắng
  • Nước ta chủ yếu trồng ở đồng bằng sông hồng, duyên hải miền trung, đà lạt, lâm đồng

Thành phần hóa học:

  • Giàu các loại vitamin: A, B, C, giàu muối khoáng, ion vi lượng như Na, K, Ca, Fe…..axit acetic, tinh dầu
  • Tinh dầu chủ yếu là allyl propyl disulfit, với hoạt chất là acid glycolic
  • Vảy hành chứa nhiều các catechol và có chứa axit protocatechuic
  • Theo 1 nghiên cứu nước ta cho biết, 1 củ hành chứ 88g nước, 1.8g protid, 8.3g gluxit, 0.1g chất xơ, 0.8g tro, 38mg Calcium, caroten, B1, B2….

Tính vị:

  • Tác dụng kích thích tiêu hóa, lợi niệu, sát trùng
  • Giảm ure và các clorua, hiệu quả trong bệnh thấp khớp, chống xơ cứng bì, chống cục huyết khối
  • Tác dụng kích thích sinh dục, chống đái tháo đường
  • Điều trị giun. Có tác dụng an thần gây ngủ nhưng nhẹ
  • Trị các bệnh về ngoài da, làm dịu và tan cục sưng, xung huyết
  • Giảm đau, tránh muỗi

Công dụng, chỉ định:

  • Dùng làm thực phẩm, gia vị, dùng với các loại thịt
  • Có thể ăn sống, hoặc chiết điều chế giấm
  • Điều trị các bệnh về tiêu hóa, huyết khối, đau ngực, mệt mỏi, bí tiểu, sát khuẩn
  • Đắp ngoài điều trị mụn nhọt, các chỗ apxe, côn trùng đốt, đau đầu, đau răng, trừ muỗi

Cách dùng:

  • Thường dùng sống hoặc ngâm trong nước nóng điều trị cảm cúm
  • Có thể đun sôi 10-15 phút điều trị ỉa chảy, thấp khớp
  • Ngâm với rượu trắng 1 tuần điều trị kí sinh trùng ruột
  • Dùng ngoài dạng thuốc đắp, dùng dịch chiết, thuốc xoa, rượu thuốc
  • Đặt cạnh giường ngủ để xua đuổi muỗi

 

 

 

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here