Một số thuốc điều trị viêm loét – dạ dày, tá tràng

0
498
thuốc điều trị viêm loét dạ dày , tá tràng.

 

 Nhóm thuốc trung hoà acid dịch vị dạ dày

thuốc điều trị viêm loét dạ dày , tá tràng.
  • Tác dụng:

– Trung hoà acid dịch vị, nâng pH dạ dày xấp xỉ bằng 4, ức chế hoạt tính của pepsin.

– Khi đói,thuốc ở dạ dày trong 30 phút, nếu có thức ăn thì trong 2 h.

– Thuốc làm giảm hấp thu của các thuốc khác do bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày.

– Tác dụng cắt cơn đau nhanh, giảm triệu chứng nhanh và thời gian tác dụng ngắn.

– Tăng tác dụng của hàng rào chất nhày, tăng khả năng đề kháng của niêm mạc.

Hay sử dung: các Hyroxyd nhôm, magie.

Tương tác thuốc:

  • Giảm hấp thu của 1 số thuốc khi dùng đồng thời: INH, tetracyclin, atenolol, quinidin, thuốc kháng H2,…

Cách dùng:

Chỉ định:

  • Al(OH)3 làm kết tủa Pepsin tác dụng tốt trong điều trị viêm loét- dạ dày ,tá tràng do tăng pepsin.
  • Trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger- Ellison.

Chống chỉ định:

  •  Không dùng cùng lúc với các thuốc gây tương tác kể trên.
  • Bệnh nhân suy thận nặng.

Tác dụng không mong muốn:

  •  Ngăn cản hấp thu nhiều chất khác.
  • Dùng lâu, kéo dài gây nhuyễn xương do đó cần có chế độ ăn bổ sung Phosphat và Protid.
  • Buồn nôn, chát miệng, táo bón ( do Al(OH)3 ), nhuận tràng, tiêu chảy (do Mg(OH)2 ).
  •  Gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Chế phẩm  :

Phosphalugel , Maalox, Gastropulgite.

Nhóm thuốc kháng H2:

  •  Do có cấu trúc tương tự Histamin nên thuốc kháng H2 tranh chấp với Histamin tại Re-H2 tại thành tế bào dạ dày dẫn đến ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân làm tăng tiết Histamin.

Đặc điểm tác dụng:

  • Giảm tiết acid dịch vị bởi các nguyên nhân như thức ăn, tăng tiết Gastrin, tăng tiết Histamin, cường phó giao cảm,….
  • Làm giảm tiết cả về số lượng và nồng độ HCl.

Chỉ định:

  •  Viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Hội chứng  Zollinger- Ellison.
  • Trào ngược dạ dày thực quản.
  • Giảm tiết dịch vị do các nguyên nhân làm tăng tiết dịch vị.

Chú ý:

  • Không dùng  cùng 1 lúc với các thuốc trung hoà acid tại chỗ ( thuốc kháng H2 uống trước, sau khoảng 30 phút mới uống thuốc kháng acid tại chỗ).
  • Cimetidin là 1 chất ức chế enzym chuyển hoá ở gan CytP450, vì vậy sẽ làm tăng độc tính của 1 số thuốc khi dùng cùng như thuốc chống đông máu đường uống, diazepam, phenytoin,…
  • Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú khi dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn :

  •  Buồn nôn, nôn,táo bón, tiêu chảy.
  • Đau cơ, sốt phát ban trên da.
  • Dị ứng thuốc, chóng mặt nhức đầu.
  • Chứng lẫn lộn ở người già, tăng Transaminase và Creatinin.
  • Liều cao kéo dài: gây tăng tiết sữa, thiểu năng tình dục và chứng vú to ở nam. Tăng tiết acid hồi ứng. Ung thư dạ dày do tạo tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh nitrosamin từ thức ăn.

Các thuốc :

Cimetidin, Ranitidin, Famotidin.

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY