PILOCARPIN

0
1498
thuốc nhỏ mắt pilocarpin
thuốc nhỏ mắt pilocarpin

Pilocarpin, một alcaloid lấy từ cây Pilocarpus microphyllus Stapf. hoặc Pilocarpus jaborandi Holmes. 

Tên quốc tế: Pilocarpine.

Tên Loại thuốc: Thuốc cholinergic; thuốc cholinergic dùng cho mắt; thuốc co đồng tử dùng cho mắt.

Thuốc có nhiều dạng và hàm lượng chu yếu dưới dạng nhỏ mặt dùng cho nhãn khoa

Tác dụng

Pilocarpin, một alcaloid lấy từ cây Pilocarpus microphyllus Stapf. hoặc Pilocarpus jaborandi Holmes.Đây là thuốc giống thần kinh đối giao cảm tác dụng trực tiếp.

Khi nhỏ mắt một liều duy nhất, pilocarpin gây co đồng tử, co thắt điều tiết, và tăng nhất thời nhãn áp và sau đó nhãn áp giảm kéo dài.

Khi Uống với liều thích hợp, pilocarpin có thể làm tăng tiết các tuyến dịch ngoại tiết gây nhiều khó khăn. Thuốc có thể kích thích tăng tiết dịch như các tuyến mồ hôi, nước bọt, tuyến lệ, tuyến dạ dày, tụy, ruột và tế bào nhày ở trong đường hô hấp gây khó thở. Kích thích cơ trơn nhu động đường ruột phụ thuộc vào liều có thể gây tăng trương lực cơ, tăng nhu động ruột , gây co thắt ỉa chảy, và gây đau mót. Vì khó thở tăng tiết dich nên lực co bóp cơ trơn phế quản có thể cũng tăng. và Trương lực và vận động cơ trơn đường tiết niệu, túi mật và ống mật cũng có thể tăng. Tác dụng mong muốn đối với thuốc chủ vận muscarinic là giảm huyết áp, nhưng dùng pilocarpin lại có thể gây tăng huyết áp sau một thời gian ngắn gây hạ huyết áp. Sau khi dùng pilocarpin đã thấy cả nhịp tim chậm và kèm nhịp tim nhanh.

Khi dùng tại chỗ, pilocarpin có tác dụng điều trị tăng nhãn áp, và khi uống, pilocarpin còn có tác dụng điều trị triệu chứng khô miệng.

Chỉ định

Pilocarpin chủ yếu sử dụng trong nhãn khoa, là thuốc cường phó giao cảm song nó không được sử dungj nhiều như acetylcholin hay các thuốc cường phó giao cảm khác

Pilocarpin dùng tại chỗ trong điều trị tăng nhãn áp như glocom. Thuốc sử dụng trong nhãn khoa được dùng chủ yếu để điều trị lâu dài glôcôm góc mở (đơn thuần mạn tính, không sung huyết).

Ngoài ra còn giải ngộ độc do atropin trên nhãn khoa làm giãn đồng tử quá mức, nặng thêm bệnh gloocom

Pilocarpin dùng uống để điều trị triệu chứng khô miệng do thiểu năng tuyến nước bọt, xuất hiện sau khi dùng tia xạ điều trị ung thư đầu và cổ.

Chống chỉ định

Chống chỉ định pilocarpin đối với người bệnh bị viêm tiền phòng mắt cấp tính, người quá mẫn với pilocarpin hoặc với thành phần khác có trong chế phẩm.

Chống chỉ định viên nén đối với người có bệnh hen khó kìm hãm, người đã biết có mẫn cảm với pilocarpin, và trong trường hợp không được làm co đồng tử, ví dụ, trong viêm mống mắt cấp tính và tăng nhãn áp góc hẹp (góc đóng).

Tác dụng phụ

Thường gặp

Nhìn mờ, co đồng tử, co thắt thể mi, bong võng mạc, đau vùng trán, sợ ánh sáng, viêm mống mắt cấp tính, chảy nước mắt, sung huyết kết mạc và thể mi sớm xuất hiện trong khi điều trị.

gây Nhức đầu.

Ða niệu.

Buốt và bỏng rát.

Phản ứng quá mẫn xảy ra.

Ít gặp

Tăng huyết áp và nhịp tim nhanh.

Buồn nôn, nôn và ỉa chảy, tiết nước bọt.

Vã mồ hôi.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here