Rung thanh

0
1224
cấu tạo phổi người
Rung thanh
Rate this post
  • RUNG THANH

    Rung thanh tăng tương đương với âm nói
    – Âm nói của bệnh nhân truyền qua thành ngực và dội vào lòng bàn tay của thầy thuốc đặt trên ngực bệnh nhân và lồng ngực được coi như 1 bình cộng hưởng truyền âm thanh từ thanh quản.

    cấu tạo phổi người

    CÁCH KHÁM

    – cho bn  ngồi ngay ngắn ,thầy thuốc đặt 2 bàn tay lên 2 bên lồng ngực đối xứng , các ngón tay nằm ngang theo các khoảng gian sườn , lòng bàn tay áp sát vào lồng ngực ,
    – Bảo bn đếm 1,2,3 ( đối với bệnh nhân dùng ngôn ngữ là tiếng anh : 44 , 99 – ninty nine,
    forty four,) thì tiếng nói của bệnh nhân sẽ rung vào lòng bàn tay người thầy thuốc
    – Khám từ trên => dưới , từ trước => sau .
    – Luôn luôn so sánh 2 bên.

    KẾT QUẢ:

    Rung thanh tăng: nhu mô phổi bị thay thế bởi 1 mô dẫn truyền tốt hơn là đông đặc phổi.
    – Tràn dịch màng phổi.
    – Tràn khí màng phổi.
    GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG:

  • tương đương âm nói hay âm vang phế quản – vocal resonance.
  • KHÁM ÂM NÓI

    – Bảo bệnh nhân nói “Ninety-nine” hoặc 1,2,3 và ta nghe ở các khu vực khác nhau của ngực và so
    sánh 2 bên
    – Bình thường: âm nói nghe rõ và đều cả 2 bên.
    – Nếu có 1 khu vực vào đó tăng hay giảm thì ng/nhân  giống như mô tả ở sờ rung thanh:
    – Tăng: đông đặc phổi.
    – Giảm: tràn dịch, tràn khí hoặc  dày dính.
    Lý do: vùng đông đặc  xu hướng truyền âm tốt hơn.

    TIẾNG NGỰC THÌ THẦM (WHISPERING PECTORILOQUY)

    Định nghĩa : “Tiếng ngực thầm là âm nói của bn đến tai thầy thuốc nghe thì thầm như xuất phát từ thành ngực bệnh nhân, gặp trong phổi có hang”.
    Mô tả  về tiếng ngực thì thầm (whispering pectoriloquy) chỉ cho chúng ta 2 ý:
    Cách khám tiếng ngực thầm:
    – Bảo bn thì thầm 1,2,3 ( cả tiếng anh và tiếng việt).
    – Thầy thuốc đặt ống nghe trên các khu vực khác nhau của phổi bn.
    – Bình thường âm thì thầm sẽ ko nghe thấy.
    – Để đánh giá mức độ đông đặc phổi: hay gặp trong viêm phổi hoặc ung thư phổi.
    Tiêng ngực thầm ko chỉ gặp trong phổi có hang:

  • – Nó chỉ giúp đánh giá tình trạng đông đặc phổi.
    – Viêm phổi.
    – Ung thư phổi.
  • ÂM DÊ KÊU

    Định nghĩa :
    “Là âm nói truyền đến tai thầy thuốc, nghe cao giọng như tiếng dê kêu, thường  gặp trong tràn dịch
    màng phổi”.
    « Âm dê kêu : 1 âm nghe như tiếng be be của con dê khi nghe trên 1 khu vực đông đặc phổi
    hoặc phía trên của một  tràn dịch màng phổi. Nguyên nhân do sự tăng dẫn truyền những âm
    thanh có tần số cao khi đi qua khu vực phổi bất thường và sự lọc bỏ những âm thanh có tầng số
    thấp »
    Định nghĩa tại WIKIPEDIA
    Âm dê kêu : là sự tăng của âm nói khi nghe phổi, thường gặp trong trường hợp đông đặc phổi
    hoặc xơ hóa phổi.

  • Nguyên nhân : do sự tăng dẫn truyền của những âm có tần số cao khi đi qua
    khu vực có dịch, như là các nhu mô phổi bất thường, kèm theo đó những âm có tần số thấp sẽ bị
    lọc bỏ đi. Kết quả sẽ nghe thấy 1 âm thanh như tiếng be be của con dê.

    CÁCH KHÁM ÂM DÊ KÊU:

    Bảo bệnh nhân đọc ‘e’ theo tiếng anh ( tức là i theo tiếng việt), ví dụ như « Bee», chúng ta sẽ
    nghe giống như âm « a » (tức là « ay » ở tiếng Việt), như «Bay»

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here