Tác dụng chữa bệnh chủa cây cốt khí củ và cây chút chít

0
177
cây cốt khí củ

Cây cốt khí củ

cây cốt khí củ

Tên khoa học: Radix Polygoni cuspidati.
Thuộc họ rau răm: Polygonaceae.

Đặc điểm thực vật:

Cốt khí củ là loại cây nhỏ, sống lâu năm, cao từ 50 – 100 cm. Trên thân và cành có những đốm màu tím hồng. Lá mọc so le, cuống lá ngắn và có màu hồng. Phiến lá hình trứng, mặt trên lá xanh thẫm, mặt dưới có màu nhạt hơn, đỉnh lá có mũi nhọn.
Hoa nhỏ, màu trắng, mọc ở nách lá tạo thành chùm. Quả có 3 cạnh, có màu nâu đỏ.
Cây mọc hoang ở vùng rừng núi.

Bộ phận dùng:

Rễ có vỏ nâu, phần thịt vàng, phần lõi gỗ màu nâu sẫm.
Rễ đào về, rửa sạch, loại bỏ rễ con, thái phiến dày từ 2 – 4 mm, sau đó đem phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hoá học:

Trong rễ có
Các anthranoid dạng tự do và dạng kết hợp với glycosid.
1 stilben glycosid khi thuỷ phân cho resveratrol.
Tanin .
Trong lá, cành có 1 ít các dẫn xuất của anthranoid, ở lá có 1 số flavonoid, acid hữu cơ.

Công dụng:

Cốt khí củ có tác dụng nhuận và tẩy do có chứa các Anthranoid.
Tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm, giảm ho, hạ đường máu và cholesterol.
Chú ý : dược liệu có thể gây nôn, tiêu chảy, tiêu hoá khó.
Trong y học dân tộc, cốt khí củ được dùng để tê thấp, đau nhức xương khớp, viêm gan, vàng da.
Dùng ngoài để chữa bỏng, rửa âm hộ khi bị viêm nhiễm, lở loét.

Cây chút chít

Tên khoa học: Radix Rumicis.
Thuộc họ rau răm – Polygonaceae.

Đặc điểm thực vật:

Cây chút chít là loại cây thảo, sống nhiều năm, có thể cao đến 1 m. Thân ở gốc có đường kính nhỏ ( 1 cm ), ít phân nhánh và có rãnh dọc.
Lá mọc so le, các lá ở gần gốc có kích thước lớn hơn các lá phía trên. Phiến lá rất dài ( 0,3 – 0,4 m ), mép nguyên. Những lá ở giữa có cuống ngắn và phiến lá hẹp hơn. Đầu lá nhọn dài, đáy thắt dần thành cuống không rõ. Bẹ chìa mỏng.
Hoa mọc ở ngọn, có rất nhiều hoa tạo thành chuỳ. Các hoa mọc sít nhau nhất ở phần đỉnh.
Quả 3 cạnh, được nằm trong bao hoa tồn tại.

Bộ phận dùng:

Rễ cây chút chít.
Rễ già đem rửa sạch, cắt bỏ rễ con, thái mỏng rồi đem phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hoá học:

Anthranoid gồm chrysophanol, emodin, physcion.

Công dụng:

Rễ chút chít sắc thuốc hoặc pha bột uống có tác dụng nhuận tràng do đó để chữa các bệnh táo bón, ăn không tiêu.
Trong dân gian, người ta lấy lá chút chít xát vào chỗ bị hắc lào, hoặc dùng nước sắc lá và rễ để rửa mụn ghẻ.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here