Thuốc chống kết tập tiểu cầu

0
47
Hình ảnh: Cơ chế chống kết tập tiểu cầu

Sinh lý quá trình kết tập tiểu cầu

Tiểu cầu có chức năng đông máu. Khi thành mạch bị tổn thương, nó sẽ nhanh chóng được hoạt hóa, dính vào collagen ở lớp dưới nội tâm mạc, đồng thời giải phong ra các chất trung gian hóa hoc như ADP, thromboxan A2, serotonin,..–>tăng Ca2+trong tiểu cầu, hoạt hóa receptor GPIIb/IIIa trên màng tiểu cầu ( -là loại receptor giúp cho fibrin gắn vào màng tiểu cầu để ngưng kết tiểu cầu)–>tiểu cầu kết dính với nhau, và kết dính vào thành mạch. Thuốc chống kết tập tiểu cầu là thuốc có tác dụng ngăn cản quá trình kết tập tiểu cầu, giúp cho thành mạch được trơn nhẵn, sử dụng trong bệnh lý tim mạch.

II. Các đích tác dụng của thuốc chống kết tập tiểu cầu:

 

Giảm tổng hợp thromboxan A2: aspirin, NSAID

Ức chế receptor gpIIb/IIIa: Abxiciamab

Ức chế ADP gắn vào receptor của nó trên màng tiểu cầu: Clopidogrel

III/ cơ chế của thuốc chống kết tập tiểu cầu:

Thông tin quan trọng:

Các thành phần quan trọng của màng tiểu cầu thường gặp:

+Glycoprotein Ib (GpIb): là protein xuyên màng có nhiệm vụ liên kết với yếu tố Von-Willebrand (wWF) giúp cho tiểu cầu dính bám vào collagen, là lớp ở dươi tế bào nội mạc.

+ Glycoprotein IIb/IIIa (GpIIb/IIIa): là protein màng, hoạt động phụ thuộc vào ion Ca2+, có nhiệm vụ liên kết với fibrinogen, giúp cho tiểu cầu ngưng tập với nhau tạo thành đinh cầm máu.

Các thành phần Trong bào tương tiểu cầu:

+ hạt alpha chứa nhiều emzym và một protein có tác dụng sửa chữa thành mạch sau tổn thương gọi là yếu tố tăng trưởng PDGF

+thể đông đặc rất giàu Ca2+, serotonin, adenosinephosphat(ADP)

+Các yếu tố von-Willebrand, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, yếu tố ổn định fibrin

Cơ chế quá trình kết tập tiểu cầu:

Các tế bào nội mô thành mạch máu, có lớp glycocalyx trên bề mặt, trong đó có chứa heparin sulfat( chất chống đông máu) và glycosaminoglycan (có khả năng hoạt hóa antithrombin III, chất có hoạt tính chống đông máu mạnh). Mặt khác, niêm mạc tế bào có chứa men prostaglandin synthetase, có chức năng bài tiết prostaglandin có tác dụng kết tập tiểu cầu. Như vậy, bình thường tế bào nội mô ức chế sự kết tập tiểu cầu, tạo điều kiện cho máu chảy trong thành mạch.

Cơ chế: Prostaglandin ở tế bào nội mô, sẽ gắn vào thụ thể màng tiểu cầu, làm tăng tổng hợp AMPvongà ức chế sự vận chuyển Ca++ từ lưới nội chất ra ngoài tế bàoà ức chế tạo thành phức hợp Ca-GpIIb/IIIa (là glycoprotein có trên màng tiểu cầu, khi Ca++ gắn vào thụ thể GpIIb/IIIaàkích hoạt à có khả năng gắn, liên kết với fibrinogen, làm các tiểu cầu kết dính với nhau), khi ức chế sẽ ko gắn được với fibrinogen và glycoprotein của thụ thể trên màng hồng cầu khác nữa nên ko kết dính

Khi thành mạch tổn thương sẽ làm rách lớp nội mô, để lộ lớp collagen tích điện dương ở bên dưới. Do tích điện âm và có receptor với collagen là Gibàliên kết với yếu tố Willebrand cần cho sự liên kết, kết dính tiểu cầuà tiểu cầu dễ dàng kết dính với thành mạch tổn thương. Sau khi kết dính, tiểu cầu trở nên hoạt hóa, bề mặt xù xì, đồng thời bài tiết ra yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ADP, thromboxan A2( Từ màng phospholipid của tiểu cầuàacid arachodonicàprostaglandin H2àThromboxanA2: xúc tác cho quá trình này là enzym Cox 1). Khi ADP, Thromboxan A2 được tạo ra nhiều, tạo feedback dương tính làm nồng độ Ca++ tăng trong tế bàoà hoạt hóa gpIIb/IIIaàkết dính tiểu cầu với nhau, và càng tạo ra nhiều thromboxan A2 nhiều hơnàkết dính nhiều hơn..

hình ảnh cho cơ chế đó:

hình 1
Hình ảnh: Cơ chế chống kết tập tiểu cầu

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY