Thuốc seduxen là gì

0
109
seduxen tiêm
seduxen

Dạng bào chế:

  • Dung dịch tiêm
  • Viên nén

Phân nhóm:

  • Thuốc hướng tâm thần

Thành phần chính & Hàm lượng:

  • Mỗi ống tiêm: Diazepam 10mg/2ml
  • Mỗi viên nén: Diazepam 5mg

Dược lực học:

  • Diazepam thuộc dẫn xuất Benzodiazepin, có tác dụng an thần gây ngủ chọn lọc hơn và phạm vi an toàn cũng rộng hơn so với các barbiturate.
  • Tác dụng giãn cơ gồm cả cơ vân và cơ trơn ngay ở liều an thần.
  • Cơ chế: Khi chưa dùng thuốc, các receptor của Diazepam bị protein nội sinh chiếm giữ, làm GABA không gắn vào receptor của GABA hoàn toàn, kênh Cl- đóng. Khi có Diazepam, do ái lực mạnh hơn đã đẩy protein ra và chiếm chỗ đồng thời tạo thuận lợi để GABA gắn vào receptor GABA làm kênh Cl- mở ra, Cl- vào tế bào, gây tăng ưu cực làm tăng ức chế thần kinh trung ương.

Dược động học:

  • Hấp thu: Diazepam hấp thu được qua cả đường uống và tiêm.
  • Liên kết với protein huyết tương từ 70 – 99%. Phân bố rộng rãi vào dịch cơ thể, xâm nhập nhanh vào não, qua được rau thai và sữa mẹ.
  • Chuyển hóa nhiều ở gan, tạo ra các chất chuyển hóa còn hoạt tính và kéo dài hơn chất mẹ. Những chất chuyển hóa chính là Demethyldiazepam và Oxazepam.
  • Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh, bệnh nhân suy gan, suy thận.

Chỉ định:

seduxen tiêm
  • Các trạng thái thần kinh bị kích thích, lo âu, căng thẳng, mất ngủ
  • Động kinh , co giật do sốt cao, cắt cơn sản giật
  • Dọa sinh non, dọa sẩy thai, các bệnh co cứng cơ

Chống chỉ định:

  • Nhược cơ
  • Bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp
  • Suy hô hấp, suy gan, suy thận nặng
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Tác dụng phụ:

  • Buồn ngủ, chóng mặt, mất phối hợp vận động, lú lẫn, hay quên, yếu cơ,..
  • Ngưng thuốc đột ngột có thể gây ra hội chứng cai thuốc.

Tương tác thuốc:

  • Tránh dùng cùng rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, cimetidin, isoniazid, rifampicin,..

Thận trọng:

  • Thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy móc, phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng & Cách dùng:

Thuốc tiêm:

  • Ðộng kinh: Người lớn 10 – 30 mg (tiêm IV)

Trẻ em 2 – 10 mg (tiêm IV)

Lặp lại 2 lần sau 1/2 – 1 giờ & sau 4 giờ.

  • Loạn tâm thần vận động, lo âu nặng 10 – 20 mg (tiêm IM), duy trì: 10 mg x 3 – 4 lần/ngày
  • Cắt cơn sản giật: 20 mg (tiêm IV). Tiền mê 10 mg (tiêm IM), tiêm 30 phút trước mổ.
  • Dọa sinh non, dọa sẩy thai: 10 mg (tiêm IV), sau đó 10 – 20 mg x 3 lần/ngày

Thuốc uống:

  • Trường hợp rối loạn thần kinh: Liều đơn thông thường 2,5-5 mg.

Liều đơn không nên vượt quá 10 mg.

  • Điều trị hỗ trợ trong hội chứng co giật:Liều thông thường 2,5-10 mg, 2-4 lần/24 giờ.
  • Co thắt cơ, co cứng và co giật cơ : 5-20 mg/24 giờ

Bảo quản

  • Thuốc tiêm: nhiệt độ 8-15 độ C, tránh ánh sáng.
  • Viên nén: nhiệt độ 15-30 độ C.

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY