Viêm mũi dị ứng là gì

0
269
viêm mũi dị ứng
viêm mũi dị ứng 

 Định nghĩa:

 

  • Viêm mũi dị ứng là 1 bệnh thuộc về miễn dịch, nguyên nhân do các dị nguyên bên ngoài xâm nhập vào niêm mạc hô hấp mà chủ yếu là niêm mạc mũi.

Nguyên nhân:

  • Tiếp xúc trực tiếp với dị nguyên
  • Dị nguyên thường gặp trong không khí như: bụi đường, lông động vật. phấn hoa
  • Thực phẩm: sữa, trứng, cá, tôm , cua, sứa…
  • Do thuốc: kháng sinh các loại như amox, cepha…
  • Do cơ địa dị ứng: có sẵn kháng thể.
  • Do di truyền như: các bệnh dị ứng có sẵn, hen phế quản, chàm ở trẻ sơ sinh
  • Bệnh quá mẫn: tùy từng cơ thể, cùng 1 dị nguyên thì có phản ứng ở nhiều lúc không, mức độ như thế nào

Chẩn đoán:

3.1: lâm sàng:

  • Triệu chứng cơ năng:

+ Hắt hơi nhiều thành tràng, kéo dài cả ngày

+ Chảy nước mũi, nước mũi trong

+ Ngạt mũi tùy điều kiện và thời điểm tiếp xúc với dị nguyên

+ Trong 3 triệu chứng trên, nguyên nhân chính sẽ do triệu chứng xuất hiện nhiều nhất và nặng nhất

  • Triệu chứng thực thể:

+ Niêm mạc mũi: phù nề, niêm mạc mũi nhợt

+ Cuốn mũi:  xảy ra tình trạng quá phát hoặc thoái hóa, khi đặt thuốc co mạch có khả năng co hồi, dịch mũi đang trong , sau dùng thuốc sẽ đục dần

3.2: Cận lâm sàng

–  Tiến hành xét nghiệm dịch mũi: để phát hiện bạch cầu Éoinophil

– Xác định sự có mặt của kháng thể IgE

–  Định lượng kháng thể IgE

– Làm test kích thích

Các thể viêm mũi dị ứng:

Viêm mũi theo mùa:

  • Là kiểu viêm mũi do các tác nhân như phấn hoa, hay gặp vào mùa có nhiều hoa nở như mùa xuân hoặc đầu mùa hè
  • Triệu chứng hay gặp: hắt hơi, sổ mũi, nước mũi trong, ngạt mũi 7-15 ngày
  • Có thể chảy nước mắt, viêm kết mạc

Viêm mũi quanh năm:

  • Tái phát thường xuyên, quanh năm, thường có yếu tố di truyền theo gia đình
  • Tác nhân đa dạng: bụi nhà, nấm mốc, lông động vật, hoặc do nguyên nhân không xác định được
  • Triệu chứng không điển hình: viêm mũi, ngạt mũi là triệu chứng hay gặp nhất, nghiêm trọng nhất
  • Thỉnh thoảng gặp nước mũi chảy ra sau, đi xuống vòm

Viêm mũi nghề nghiệp:

  • Nguyên nhân do các tác nhân tại nơi làm việc có nhiều khói bụi: công trường, khai thác than, sản xuất xi măng..
  • Triệu chứng: hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, có sốt nhẹ, ho tức ngực, hoặc nặng giống cơn hen suyễn

Tiến triển:

  • Kéo dài vài ngày, tự hết kể cả không điều trị
  • Tái phát theo thời gian hoặc khi gặp tác nhân
  • Nếu có nhiễm khuẩn, miễn dịch kém thì dễ trở thành viêm mũi xoang có nhiễm khuẩn

Điều trị

Thuốc kháng histamin: là thuốc quan trọng, cạnh tranh Recceptor với Histamin, ức chế Acetylcholin nên có tác dụng ức chế tiết dịch( chlophenylramin)

  • Tác dụng phụ buồn ngủ nên dùng buổi chiều hoặc tối
  • Fexophenadin: 60, 120,180 mg. Liều 60mg dùng 2 lần 1 ngày, 120mg dùng 2 lần 1 ngày hoặc 180mg dùng 1 lần 1 ngày tùy mức độ
  • Loratadin( Cetirizin, Levocetirizin) liều 10mg dùng 1 -2 lần
  • Chlopheniramin : hay dùng cho trẻ em. Liều dùng 2-4 mg ngày dùng 2 lần tùy theo tuổi và cân nặng

Corticoid: thường dùng 2 dạng là uống và dạng xịt. thường dạng xịt điều trị rất tốt trong phòng và điều trị viêm mũi dị ứng

  • Cơ chế: ức chế tiết dịch mũi, chống dị ứng
  • Dạng uống: dùng buổi sáng, hoặc dùng 2 lần 1 ngày nếu điều trị trong thời gian ngắn( metylpresnisolon, presnisolon)
  • Dạng xịt: trẻ em dưới 12 tuổi xịt 2 lần 1 ngày vào cả 2 lỗ mũi, trẻ em trên 12 tuổi và người lớn 3-4 lần 1 ngày ( fluticasone)

Kháng sinh:

  • Kháng sinh chỉ dùng khi có bội nhiễm
  • Hay dùng nhóm: beta lactam, marcrolid, quinolon.
  • Bội nhiễm xuất hiện khi dịch mũi thay đổi màu sắc sang vàng hoặc xanh, dịch mũi chảy ra sau xuống vòm gây đờm nhớt

Mục tiêu

  • Vẫn là cách li với dị nguyên, dùng thuốc để điều trị triệu chứng

 

 

 

.

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here