Thấp tim sau viêm họng nhiễm liên cầu

0
633
thấp tim sau nhiễm liên cầu
Rate this post
thấp tim sau nhiễm liên cầu

BỆNH THẤP TIM- CƠ CHẾ BỆNH SINH, TRIỆU CHỨNG

Là bệnh viêm nhiễm toàn cơ thể, biểu hiện ở rất nhiều cơ quan , nhưng rõ ràng và nghiêm trọng nhất là ở tim và các khớp. biểu hiện như sau:

Là bệnh thứ phát sau khi bệnh nhân bị viêm nhiễm đường hô hấp trên( viêm họng) do nhóm vi khuẩn liên cầu tan huyết nhóm A.Xuất hiện không liên tục mà thành từng đợt cách nhau vài tuần, vài tháng, thậm chí vài năm.Cơ chế là tự miễn.Ở tim, tổn  thương van tim gặp nhiều và nguy hiểm nhất, lâu ngày sẽ dẫn đến suy tim.

  • Dịch tễ:

Xuất hiện ở độ tuổi rất trẻ: 5-15 tuổi.Mùa lạnh, ẩm thấp hoặc sống trong môi trường không được ráo, không khí quanh năm ẩm ướt, hoặc sống chen chúc, chật chội trong những khu nhà chật hẹp.Bệnh xuất hiện sau nhiễm khuẩn liên cầu ở hô hấp trên nặng, hoặc bệnh nhân bị tái đi tái lại nhiều lần

    NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ BỆNH SINH:

– Nguyên nhân:

  • Do liên cầu tan huyết nhóm A typ 1, 2 ,4 12, sau khi gây bệnh viêm nhiễm tại họng, nắp phế quản
  • Tỉ lệ bệnh nhân thấp tim sau nhiễm liên cầu rất lớn, khoảng 30%

– Cơ chế bệnh sinh:

  • Được cho là do cơ chế miễn dịch, tự miễn.
  • Kháng nguyên của vi khuẩn liên cầu tương tự cấu tạo của các tế bào cơ tim, đặc biệt lớp glycoprotein rất giống với tế bào van tim
  • Kháng nguyên vào sinh ra kháng thể đặc hiệu bao gồm: kháng thể kháng tim, kháng thể kháng não, kháng thể kháng vỏ glycoprotein, antistreptolysin O  từ tuần đầu đến tuần thứ 4, nồng độ kháng thể tăng dần trong máu.
  • Bệnh rất dễ mắc, nguy cơ tái diễn cao

GIẢI PHẪU BỆNH:

  • Giai đoạn 1:Mô liên kết bị phù nề, cơ tim bị hoại tử
  • Giai đoạn 2:Xuất hiện hạt Aschoff nằm rất gần các mạch máu, cấu tạo của hạt:

Nhân hạt là 1 vùng hoại tử dạng fibrin, bao bên ngoài là 1 lớp tế bào biểu mô với những tế bào kích thước khổng lồ có nhiều nhân, ngoài cùng là các tế bào lympho và tương bào.Những hạt này có mặt ở trong màng tim gây ra các sẹo, lồi lõm ở van tim và các cơ của van tim. Gây ra những tổn thương nghiêm trọng:

+ Tại tim: ngoại tâm mạc, tâm mạc, nội tâm mạc , mô liên kết đều tổn thương

+ Nội tâm mạc: 40% bị thương tổn vĩnh viễn

+ Ngoại tâm mạc: tổn thương dạng sợi hoặcphản ứng viêm giống dạng fibrin, tiết ra khoảng 200 ml dịch màu vàng, có khi là màu đỏ, đục

+ Mô liên kết: xuất hiện viêm dạng fibrin

+  Não: gây co giật

+ Da: xuất hiện các hạt Meynet ( hạt Aschoff da)

TRIỆU CHỨNG:

– Triệu chứng lâm sàng:

  • Khởi phát:nếu viêm khớp thì sốt cao đột ngột, viêm cơ tim thì sốt từ từ và nhẹ
  • Tại khớp: biểu hiện viêm với 4 triệu chứng điển hình SƯNG-NÓNG-ĐỎ-ĐAU. Bệnh nhân cần hạn chế di chuyển, hoạt động. nếu được điều trị có thể khỏi hoàn toàn không có di chứng gì trong vòng 2-3 tuần. các khớp hay bị là những khớp lớn như: khớp vai, gôi, cổ tay, cổ chân. Tuy nhiên vẫn có trường hợp viêm nhưng không điển hình khó chẩn đoán
  • Tại tim: viêm cơ tim là triệu chứng nghiêm trọng nhất, thương tổn gây ra là vĩnh viễn, có thể dẫn đến tử vong. Gây tổn thương ở cả 3 lớp tế bào tim:

Màng ngoài: gây đau trước ngực kèm theo nghe thấy tiếng cọ màng ngoài tim

Màng trong : tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim,tiếng thổi tâm trương ở đáy tim do hở van động mạch chủ

Cơ tim: tiếng tim bị mờ,suy tim, xuất hiện tiếng ngựa phi,ngoại tâm thu, tim chậm, loạn nhịp tim, block nhĩ thất.

  • Biểu hiện không đặc trưng khác:

Thần kinh: gây múa giật, cử động không tự chủ được.thường gặp ở nữ, trương lực cơ giảm xuống

Viêm dây thần kinh, viêm não

Các hạt dưới da xuất hiện ở mặt duỗi của các khớp lớn, viêm da thường xuất hiện muộn

Ban đỏ hình vòng cung ở thân và gốc tay chân

Viêm thân: có pr niệu, nước tiểu lẫn máu, viêm cầu thận cấp

Tràn dịch màng phổi, phù phổi 1 bên hoặc cả 2 bên.

Đau bụng dễ nhầm với viêm ruột thừa

– Triệu chứng cận lâm sàng:

  • Biểu hiện của viêm:

Tốc độ máu lắng tăng cao( >100mm) trong giờ đầu tiên

Bạch cầu: 10000-15000.cm3

Fibrinogen : 6-8(g.l)

CRP dương tính

  • Biểu hiện nhiễm khuẩn liên cầu:

Cấy dịch họng tìm vi khuẩn: chỉ có 10% bệnh nhân có vi khuẩn nếu xét nghiệm thời điểm không có viêm

Kháng thể kháng vi khuẩn > 500 đơn vị Todd.ml

Antistreptokinase tăng lên 6 lần

  • Điện tâm đồ:

PQ kéo dài, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, block nhĩ thất cấp II,III, IV

  • X-quang: thấy hình ảnh bóng tim lớn hơn bình thường