Tỏi độc, ích mẫu có công dụng gì ?

0
1251
Rate this post

Cây tỏi độc
Tên khoa học là: Colchicum autumnale.
Họ Hành – Liliaceae.

Đặc điểm thực vật:


Tỏi độc là cây thân thảo, sống lậu năm, có 1 thân hành to mẫm mọc sâu dưới đất, quanh thân có phủ có phủ lớp vảy màu nâu là gốc của những lá cũ khô đi.
Cán hoa có 3 – 4 hoa, hoa có hình ống dài, cao vượt trên mặt đất. Phần ống hoa phía trên có hình chuông, có 6 cánh bầu dục, màu tím hồng nhạt.
Lá to, dài, đầu lá nhọn và hẹp; quả nang.

Phân bố, trồng trọt, chế biến:

Cây mọc hoang trên những đồng cỏ ở các nước trung và nam châu Âu, các nước trồng nhiều như Hungari, Rumani.
Trồng bằng hạt hoặc bằng giò của cây tỏi độc.
Quả có màu nâu khi chín. Quả cắt về phơi khô, thu được các hạt đem phơi thật khô để đảm bảo hàm lượng hoạt chất.

Bộ phận dùng:

Hạt chín đã phơi khô.

Thành phần hoá học:

Các alcaloid gồm colchicin, demecolcin, colchicosid.
Dầu béo, acid benzoic, phytosterol, tanin, đường.
Phần giò tỏi độc chứa alcaloid,tinh bột, đường, tanin, nhựa, gôm.

Công dụng:

Colchicin gây độc với động vật máu nóng, biểu hiện ngộ độc là tiêu chảy,tụt huyết áp, liệt thần kinh trung ương; các biểu hiện xuất hiện sau vài giờ.
Trong chữa bệnh, colchicin dùng để điều trị bệnh gout, đặc biệt gout cấp tính.

Cây ích mẫu


Có 2 loài ích mẫu là Leonurus artemisia và L. Sibiricus.
Thuộc họ hoa Hoa môi – Lamiaceae.

Đặc điểm thực vật:

L.artmisia là loại cây thảo sống 1 năm hoặc 2 năm, cao từ 50 – 100 cm. Thân cây vuông, có nhiều rãnh dọc, lông mịn, ruột xốp. Lá mọc đối, có răng cưa nông, 2 mặt lá đều có lông mềm như nhung, lá xẻ sâu thành các thuỳ hẹp, không đều; lá ở ngọn ngắn ít xẻ hay còn nguyên.
Hoa mọc thành vòng, dày đặc ở kẽ lá; lá bắc hình dùi ngắn hơn đài, đài hoa hình chuông, có 5 răng nhọn và có lông; tràng hoa có màu trắng hồng hoặc tím nhạt.
Quả bế, 3 cạnh, nhẵn, lúc chín có màu nâu sẫm.

Phân bố, trồng trọt, thu hái:

Cây mọc hoang ở các vùng đất ẩm, có nhiều ở vùng trung du và đồng bằng bắc bộ.
Trồng bằng hạt vào tháng 10, cây ưa sáng, ưa ẩm, sinh trưởng tốt vào mùa hè, tàn vào vào giữa thu.
Ích mẫu thu hoạch vào mùa hè, lúc hoa chớm nở, thu hái cây về, loại sạch đất cát rồi đem phơi, sấy khô.
Quả hay còn gọi là sung uý tử, thu hái vào mùa thu khi quả chín. Phơi khô, đập, rũ lấy quả; quả có màu nâu bóng.

Bộ phận dùng:

Thành phần trên mặt đất ; quả ích mẫu.
Thành phần hoá học:
Trong lá chứa alcaloid, tanin, chất đắng, saponin, flavonoid ( rutin ), tinh dầu.

Tác dụng, công dụng:

Leonurin làm tăng trương lực và tần số co bóp tử cung thỏ cô lập.
Dung dịch leonurin 1% tiêm tĩnh mạch mèo làm tăng tần số và biên độ hô hấp.
Cao lỏng ích mẫu có tác dụng an thần, kháng khuẩn; tăng co bóp và trương lực cơ tử cung cô lập ở chuột lang, thỏ, chó.
Trong dân gian, ích mẫu được dùng làm thuốc chữa rong kinh, tử cung co hồi không tốt, rối loạn kinh nguyệt, ra nhiều khí hư.
Thuốc chữa bổ huyết, cao huyết áp, viêm thận.
Quả ích mẫu chữa phù thũng, suy thận, mắt mờ.