Cây tam thất, ngưu tất và viễn chí

0
793
cây tam thất
Rate this post

Cây tam thất

cây tam thất

Tên khoa học: Panax notoginseng , họ nhân sâm.

Đặc điểm thực vật:

– Cây thân thảo, sống lâu năm, cây cao khoảng 0,5 m.
– Thân đơn, lá kép chân vịt, mỗi lá có từ 3 đến 5 lá chét, mép lá có khía răng cưa nhỏ.
– Đặc điểm hoa: cụm hoa tán.
– Quả hình cầu.
-Cây mọc hoang và được trồng ở 1 số tỉnh miền núi phía bắc.

Thành phần hoá học chủ yếu: Saponin.

Bộ phận dùng: rễ củ .

Tác dụng:

– Tĩnh huyết, ức chế kết tập tiểu cầu, chống viêm, bảo vệ gan.
– Trong đông y được dùng làm thuốc cầm máu, giảm đau,giảm viêm, bế kinh.

Công dụng:

– Ho, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, xuất huyết tử cung, đau do chấn thương, hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi,…

Ngoài ra, khi không có tam thất, người ta có thể sử dụng cây tam thất gừng ( sử dụng thân rễ ), tam thất nam ( sử dụng thân rễ ) hoặc tam thất giả ( bộ phận dùng là rễ củ ).

 

Cây ngưu tất

cây ngưu tất

Tên khoa học: Achyranthes bidentata Blume, họ rau dền.

Đặc điểm thực vật:

– Cây thân thảo ,thân mảnh, cao khoảng 1 m,
– Lá mọc đối, mép nguyên, lá hình trứng.
– Kiểu cụm hoa: moc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá.
– Quả nang.

Bộ phận dùng: rễ.

Thành phần hoá học chủ yếu là : Saponin.

Tác dụng:

– Giảm tỉ lệ Cholesterol trong máu.
– Giãn mạch, tăng tuần hoàn máu, có tác dụng giảm đau trên chuột cống.

Công dụng:

Ngưu tất làm dịu, chống viêm, giãn mạch, hạ huyết áp, lợi niệu, chống thấp khớp.
– Hay được sử dụng cho các chứng đau khớp, yếu chi dưới, đau lưng.
Chữa mất kinh, khó đẻ.

Ở Việt Nam,  cây cỏ xước hay ngưu tất nam cũng được dùng làm thuốc thay vị ngưu tất. Cây mọc hoang ở bờ ao, bờ mương, bờ ruộng rất nhiều.

Cây viễn chí

tên khoa học:  Polygala sp, họ Viễn chí.


Đặc điểm thực vật:

– Dạng cây nhỏ, sống dai.
– Có nhiều thân nhỏ từ gốc mọc lên.
– Lá mọc đối.
– Kiểu cụm hoa: mọc thành chùm.
– Dạng quả nang.
Thành phần hoá học chủ yếu: Saponin.

Tác dụng:

– Bảo vệ tế bào thần kinh.
– Trên thực nghiệm : làm tăng trí nhớ, chống thoái hoá tế bào thần kinh.
– Chữa ho, long đờm, thông tiểu.

Công dụng:

Chữa ho.
Phối hợp với các thuốc khác: có ích trong điều trị bệnh thần kinh suy nhược, hay hốt hoảng, tăng cường trí nhớ, chứng hay quên.