biến chứng mạch máu do đái tháo đường

0
665
thuốc hành huyết
  1. thuốc hành huyết

    Bệnh lý mạch máu lớn:

  2. Xơ vữa động mạch  sớm lan rộng ảnh hưởng đến các mạch máu xa.
    • Bệnh lý mạch vành: người đái tháo đường tăng gấp 2 – 3 lần người không ĐTĐ.
  • Triệu chứng:

  • Cơn đau thắt ngực điển hình hoặc chỉ biểu hiện trên điện tâm đồ.
  • Nhồi máu cơ tim: điển hình hoặc tình cờ khi thấy NMCT cũ trên điện tâm đồ.
  • Các yếu tố nguy cơ phối hợp ở bệnh nhân đái tháo đường làm cho tăng nguy cơ mắc bệnh lý mạch vành như­:
  • Tăng huyết áp
  • Rối loạn mỡ máu
  • Hút thuốc lá
  • Bệnh lý mạch máu ngoại vi
  • Bệnh lý vi mạch thận và võng mạc
  • Mắc đái tháo đường > 10 năm
  • Quản lý đường huyết kém
  • Yếu tố gia đình

Những tr­ường hợp trên, chỉ cần có 1 đến 2 yếu tố nguy cơ trên đều phải hết sức chú ý phát hện sớm tổn th­ương động mạch vành.

Cận lâm sàng:

  • Điện tâm đồ: thư­ờng biểu hiện muộn với ST chênh xuống, tâm và đoạn ST cứng
  • Siêu âm gắng sức với Dobutamin an toàn hơn là nghiệm pháp gắng sức nhạy trên thảm do giảm tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim.
  • Siêu âm động mạch vành: đánh giá chính xác tình trạng lòng mạch vành nh­ưng hạn chế là đối với nhánh động mạch nhỏ hơn 3mm không tiến hành được.
  • Chụp động mạch vành: là ph­ương pháp thăm dò chảy máu tiến hành khi đã chẩn đoán có hẹp tắc động mạch vành qua đó có thể can thiệp bằng nong (đặt stent).
  • Nghiệm pháp gắng sức: đây là ph­ương pháp đánh giá không xâm lấn th­ường áp dụng ở bệnh nhân có biểu hiện cơn đau thắt ngực không điển hình.
  • Chụp cắt lớp phát xạ positron với chất tư­ơng đồng gl­ucose ở các mô nhạy cảm Insulin. qua đó chất đánh dấu trong tế bào cơ tim sẽ đo được tốc độ thu nạp gl­ucose ở cơ tim tại nhiều vị trí khác nhau để đánh giá tình trạng cơ tim.
  • Chụp cắt lớp điện toán phát xạ photon đơn (Spect) bằng Trallium-201 hoặc Sectaruibi với độ nhạy 80% và độ đặc hiệu 84% ph­ương pháp này an toàn
  • Điều trị:

  • Chụp mạch vành và đặt Stent.
  • Mổ làm cầu nối.
  • Phòng:
  • Kiểm soát HA < 130/80 mmHg.
  • Kiểm soát đưòng máu.
  • Điều trị RL lipid máu: LDL–C <2,6 mmol/l; Triglycerid <1,7 mmol/l; HbA1C >1,15 mmol/l.
  • Ngừng hút thuốc.
  • Điều trị Aspirin: 75 – 162 mg/ng.

Tăng huyết áp:

  • 30% nam đái tháo đường type II: 50%.
  • 35% nữ đái tháo đường type I: 30%.
  • Tăng huyết áp à tổn thương não, thận, mắt.

Tai biến mạch máu não: nhồi máu não, xuất huyết não.

  • Bệnh mạch máu ngoại biên: viêm động mạch chi dưới.
  • Triệu chứng:

  • Đau cách hồi.
  • Đau chân ở tư thế nằm.
  • Chân lạnh, tím ở phần chi dưới và ngón chân.
  • Mạch chi dưới yếu hoặc mất.
  • Teo cơ.
  • Hoại thư:
  • Hoại thư khô ngọn chi: hoại không nhiễm khuận, tiên lượng tốt. Tháo khớp cắt ngón sẽ chóng lành. Hoại thư khô 2 hoặc nhiều ngón tiên lượng xấu.
  • Hoại thư ướt: có viêm nhiễm kèm theo à tiên lượng xấu.
  • Chẩn đoán: Doppler mạch chi, chụp mạch.
  1. Biến chứng xương và khớp:

  • Bệnh lý bàn tay ở người đái tháo đường trẻ tuổi: tay cứng dần do co kéo da ở phía trên khớp. Thường xảy ra ở những BN đái tháo đường typ I sau khi bị bệnh từ 5 – 6 năm.

Nguyên nhân do biến đổi (đường hoá) các collagen và các protein khác ở mô liên kết.Gãy Dupuytren: các cân ở gàn bàn tay dày thành nốt, gây biến dạng như vuốt thú.

Mất chất khoáng xương.

nguồn link:biến chứng mạch máu do đái tháo đường

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY